Bản dịch
THA -ap108 — Ký Sự về Trưởng Lão Udakapūjaka
Udakapūjakattheraapadāna
BJT 1639(Tôi đã nhìn thấy) bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, chói sáng như là ngọn lửa từ bơ lỏng, cháy rực như là ngọn lửa tế thần, đang di chuyển bằng đường không trung.
BJT 1640Tôi đã dùng bàn tay múc nước và đã hắt lên không trung. Đấng Đại Hùng, đức Phật, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ đã tiếp nhận.
BJT 1641Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư tên Padumuttara đứng ở trên không trung đã nói lên lời kệ này:
BJT 1642“Do sự dâng cúng nước này và do sự sanh khởi niềm phỉ lạc, (người ấy) không bị sanh vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 1643Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua, tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1644(Trước đây) sáu ngàn năm trăm kiếp, ba đấng Chuyển Luân Vương tên Sahassarāja ấy đã là các vị thống lãnh dân chúng (chinh phục) bốn phương.
BJT 1645Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Udakapūjakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Udakapūjaka
6. Tiểu sử của trưởng lão Udakapūjaka
29.
29.
29.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, gacchantaṃ anilañjase;
Ghatāsanaṃva jalitaṃ, ādittaṃva hutāsanaṃ.
I saw the Perfectly Enlightened One, golden in complexion, traveling through the path of the wind, like a blazing ghee-fed fire, like a burning sacrificial fire.
Tôi đã nhìn thấy đấng Chánh Đẳng Giác có màu sắc như vàng ròng, đang đi ở trong hư không, đang cháy rực như ngọn lửa được tưới bơ và đang bừng sáng như ngọn lửa cúng tế.
30.
30.
30.
‘‘Pāṇinā udakaṃ gayha, ākāse ukkhipiṃ ahaṃ;
Sampaṭicchi mahāvīro, buddho kāruṇiko isi †.
Taking water with my cupped hands, I tossed it into the sky. The Great Hero, the compassionate Buddha, the Sage, received it.
Sau khi dùng tay múc nước, tôi đã tung lên hư không. Đấng Đại Hùng, bậc Giác Ngộ, bậc Thánh Nhân bi mẫn đã chấp nhận.
31.
31.
31.
‘‘Antalikkhe ṭhito satthā, padumuttaranāmako;
Mama saṅkappamaññāya, imaṃ gāthaṃ abhāsatha.
The Teacher, named Padumuttara, stood in the sky. Knowing my intention, he spoke this verse:
Bậc Đạo Sư tên là Padumuttara, trong khi đang đứng ở giữa hư không, sau khi biết được ý định của tôi, Ngài đã nói lên câu kệ này.
32.
32.
32.
‘‘‘Iminā dakadānena, pītiuppādanena ca;
Kappasatasahassampi, duggatiṃ nupapajjati’ †.
‘By this gift of water and by the arising of joy, for a hundred thousand aeons, one will not be reborn in a bad destination.’
‘Do nhờ việc bố thí nước này và do nhờ sự phát sanh niềm hoan hỷ, trong một trăm ngàn kiếp, vị này sẽ không đi đến đường ác.’
33.
33.
33.
‘‘Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha;
Pattomhi acalaṃ ṭhānaṃ, hitvā jayaparājayaṃ.
By that deed, O chief of bipeds, foremost in the world, bull among men, I have attained the unshakable state, having abandoned victory and defeat.
Thưa bậc Tối Thắng trong loài hai chân, bậc Tối Thắng trong đời, đấng Nhân Ngưu, do nghiệp ấy, sau khi từ bỏ sự thắng và bại, tôi đã đạt đến trạng thái bất động.
34.
34.
34.
‘‘Sahassarājanāmena, tayo te cakkavattino;
Pañcasaṭṭhikappasate, cāturantā janādhipā.
In the sixty-five hundredth aeon, there were those three wheel-turning monarchs by the name of Sahassarāja, rulers of the four quarters, lords of men.
Cách đây sáu ngàn năm trăm kiếp, đã có ba vị Chuyển Luân Vương tên là Sahassarāja, là những vị vua của dân chúng, cai trị bốn phương trời.
35.
35.
35.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā udakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Udakapūjaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Udakapūjaka đã nói những câu kệ này.
Udakapūjakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Udakapūjaka is finished.
Tiểu sử của trưởng lão Udakapūjaka là phần thứ sáu.