Bản dịch
THA -ap107 — Ký Sự về Trưởng Lão Muṭṭhipupphiya
Muṭṭhipupphiyattheraapadāna
BJT 1634Lúc bấy giờ, tôi đã là người làm tràng hoa tên Sudassana. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu.
BJT 1635Tôi đã cầm lấy bông hoa nhài và đã cúng dường đến (đức Phật) Padumuttara. Có nhãn quan trong sạch, có thiện ý, tôi đã chứng đắc Thiên nhãn.
BJT 1636Do sự cúng dường bông hoa này và do các nguyện lực của tâm, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1637Trước đây ba mươi sáu kiếp, đã có mười sáu vị vua tên Devuttara là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1638Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Muṭṭhipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Muṭṭhipupphiyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Muṭṭhipupphiya
5. Tiểu sử của trưởng lão Muṭṭhipupphiya
24.
24.
24.
‘‘Sudassanoti nāmena, mālākāro ahaṃ tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
At that time, I was a garland-maker named Sudassana; I saw the stainless Buddha, the foremost in the world, the bull among men.
Khi ấy, tôi là người làm vòng hoa tên là Sudassana. Tôi đã nhìn thấy đấng Giác Ngộ, bậc Tối Thắng trong đời, đấng Nhân Ngưu, là vị không còn bụi bẩn.
25.
25.
25.
‘‘Jātipupphaṃ gahetvāna, pūjayiṃ padumuttaraṃ;
Visuddhacakkhu sumano, dibbacakkhuṃ samajjhagaṃ.
Taking a jasmine flower, I honored Padumuttara. Being pure-eyed and of good mind, I attained the divine eye.
Sau khi lấy đóa hoa lài, tôi đã cúng dường đến đức Phật Padumuttara. Tôi có được nhãn quan thanh tịnh, tâm ý hoan hỷ, và đã chứng đắc thiên nhãn.
26.
26.
26.
‘‘Etissā pupphapūjāya, cittassa paṇidhīhi ca;
Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ nupapajjahaṃ.
By this offering of flowers and by the aspirations of my mind, for a hundred thousand aeons I was not reborn in a bad destination.
Do nhờ việc cúng dường đóa hoa này và do nhờ các lời nguyện của tâm, trong một trăm ngàn kiếp, tôi đã không sanh vào đường ác.
27.
27.
27.
‘‘Soḷasāsiṃsu rājāno, devuttarasanāmakā;
Chattiṃsamhi ito kappe, cakkavattī mahabbalā.
In the thirty-sixth aeon from this one, there were sixteen kings named Devuttara, powerful wheel-turning monarchs.
Cách đây ba mươi sáu kiếp, đã có mười sáu vị vua Chuyển Luân Vương có cùng tên là Devuttara, là những vị có đại oai lực.
28.
28.
28.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā muṭṭhipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Muṭṭhipupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Muṭṭhipupphiya đã nói những câu kệ này.
Muṭṭhipupphiyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Muṭṭhipupphiya is finished.
Tiểu sử của trưởng lão Muṭṭhipupphiya là phần thứ năm.