Bản dịch
THA -ap106 — Ký Sự về Trưởng Lão Padapūjaka
Padapūjakattheraapadāna
BJT 1629Tôi đã dâng cúng bông hoa nhài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi đã đặt xuống bảy bông hoa ở hai bàn chân (của Ngài) với sự mừng rỡ.
BJT 1630Do việc làm ấy, giờ đây tôi vượt trội nhân loại và chư Thiên. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1631(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1632Trước đây vào kiếp thứ năm, đã có mười ba đấng Chuyển Luân Vương tên Samantagandha là các vị thống lãnh dân chúng (chinh phục) bốn phương.
BJT 1633Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Tena kammenahaṃ ajja, abhibhomi narāmare;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
By that action, today I overcome humans and gods; I bear this final body in the Dispensation of the Perfectly Self-Enlightened One.
Do nghiệp ấy, ngày hôm nay tôi vượt trội hơn người và chư thiên. Tôi đang mang thân cuối cùng trong giáo pháp của bậc Chánh Đẳng Giác.
21.
21.
21.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphapūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I offered that flower, I have not known a bad destination; this is the fruit of offering flowers.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường hoa.
22.
22.
22.
‘‘Samantagandhanāmāsuṃ, terasa cakkavattino;
Ito pañcamake kappe, cāturantā janādhipā.
In the fifth aeon from this one, there were thirteen wheel-turning monarchs named Samantagandha, lords of the people, rulers of the four quarters.
Cách đây vào kiếp thứ năm, đã có mười ba vị Chuyển Luân vương tên là Samantagandha, các vị ấy là những bậc lãnh đạo của quần chúng, có bốn biển làm giới hạn.
23.
23.
23.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Padapūjaka spoke these verses.
Như thế, trưởng lão Padapūjaka đã nói lên những vần kệ này.
Padapūjakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Padapūjaka is finished.
Phần tiểu sử của trưởng lão Padapūjaka là phần thứ tư.