Bản dịch
THA -ap105 — Ký Sự về Trưởng Lão Uppalahatthi
Uppalahatthiyattheraapadāna
BJT 1623Lúc bấy giờ, tôi đã là người làm tràng hoa cư ngụ ở (thành phố) Tivarā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha.
BJT 16241625. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng bó bông hoa. Do nhờ tác động của nghiệp ấy, ở bất cứ nơi nào tôi sanh ra, tôi đều được thọ hưởng quả báu tăng trưởng của việc đã được thực hiện tốt đẹp của mình trước đây, tôi được vây quanh bởi những người tốt của xứ Malla; điều này là quả báu của việc dâng cúng đức Phật.
BJT 1626(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1627Xét đến chín mươi bốn (kiếp) trừ ra thời hiện tại, ở tại nơi ấy đã có năm trăm vị vua tên là Najjūpama.
BJT 1628Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uppalahatthiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uppalahatthiya là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Uppalahatthiyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Uppalahatthiya
3. Tiểu sử của trưởng lão Uppalahatthiya
13.
13.
13.
‘‘Tivarāyaṃ nivāsīhaṃ, ahosiṃ māliko tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, siddhatthaṃ lokapūjitaṃ †.
Residing in Tivara, I was a florist at that time. I saw the dust-free Buddha Siddhattha, who is revered by the world.
Tôi là người trú ngụ ở thành Tivarā, vào lúc ấy tôi là người làm vòng hoa. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Siddhattha không còn bụi bặm, là đấng được thế gian tôn kính.
14.
14.
14.
‘‘Pasannacitto sumano, pupphahatthamadāsahaṃ;
Yattha yatthupapajjāmi, tassa kammassa vāhasā.
With a devout mind and joyful heart, I gave a handful of flowers. By the power of that deed, wherever I am reborn,
Với tâm ý hoan hỷ và vui mừng, tôi đã dâng cúng đóa hoa sen. Do năng lực của nghiệp ấy, bất cứ nơi nào tôi tái sanh,
15.
15.
15.
‘‘Anubhomi phalaṃ iṭṭhaṃ, pubbe sukatamattano;
Parikkhitto sumallehi, pupphadānassidaṃ phalaṃ.
I experience the desired fruit of my own well-done deed in the past; surrounded by beautiful flowers, this is the fruit of the flower-offering.
Tôi hưởng quả báu như ý từ việc thiện mình đã làm trước đây; được bao quanh bởi những bông hoa đẹp. Đây là quả báu của việc cúng dường hoa.
16.
16.
16.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphapūjāyidaṃ † phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, when I offered up that flower, I have known no woeful state since then; this is the fruit of revering with flowers.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường hoa.
17.
17.
17.
‘‘Catunnavutupādāya, ṭhapetvā vattamānakaṃ;
Pañcarājasatā tattha, najjasamasanāmakā †.
Beginning from the ninety-fourth aeon ago, setting aside the present existence, there were five hundred kings named Najjasamasa.
Bắt đầu từ chín mươi bốn (kiếp), ngoại trừ kiếp hiện tại, đã có năm trăm vị vua tên là Najjasamasa.
18.
18.
18.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā uppalahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Uppalahatthiya spoke these verses.
Như thế, trưởng lão Uppalahatthiya đã nói lên những vần kệ này.
Uppalahatthiyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Uppalahatthiya is finished.
Phần tiểu sử của trưởng lão Uppalahatthiya là phần thứ ba.
4. Padapūjakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Padapūjaka
4. Tiểu sử của trưởng lão Padapūjaka
19.
19.
19.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, jātipupphamadāsahaṃ;
Pādesu satta pupphāni, hāsenokiritāni me.
I offered a jasmine flower to the Blessed One Siddhattha; seven flowers were scattered by me with a smile at his feet.
Tôi đã dâng cúng hoa lài đến đức Thế Tôn Siddhattha. Với sự vui mừng, bảy đóa hoa đã được tôi rải xuống ở nơi đôi chân (của ngài).
20.
20.
20.