Bản dịch
THA -ap104 — Ký Sự về Trưởng Lão Ñāṇasaññaka
2 Ñāṇasaññikattheraapadāna
BJT 1617Đức Phật, bậc Đại Ẩn Sĩ có màu da vàng chói như là loài bò mộng thuần chủng, tợ như giống voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi.
BJT 1618Tôi đã nhìn thấy bậc Trưởng Thượng của thế gian đang bước đi ở trên đường, đang chiếu sáng tất cả các phương tợ như mặt trăng đã được tròn đầy.
BJT 1619Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở trí tuệ (của Ngài), tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ đấng Siddhattha với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 1620Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về trí tuệ (của đức Phật).
BJT 1621Trước đây 73 kiếp, mười sáu vị đứng đầu nhân loại đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1622Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ñāṇasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ñāṇasaññaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Ñāṇasaññikattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Ñāṇasaññika
2. Tiểu sử của trưởng lão Ñāṇasaññika
7.
7.
7.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, nisabhājāniyaṃ yathā;
Tidhāpabhinnaṃ mātaṅgaṃ, kuñjaraṃva mahesinaṃ.
The Fully Enlightened One of golden complexion, like a thoroughbred bull; the Great Sage, like a tusker with three streams of ichor;
Vị Chánh Đẳng Giác có màu da vàng ròng, giống như con bò đực tót thuần chủng, giống như con voi chúa đang trong thời kỳ động cỡn có mủ chảy ở ba nơi, là bậc Đại Sĩ.
8.
8.
8.
‘‘Obhāsentaṃ disā sabbā, uḷurājaṃva pūritaṃ;
Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, lokajeṭṭhaṃ apassahaṃ.
Illuminating all directions like the full moon, the Eldest in the World walking along the road—I saw him.
Tôi đã thấy bậc Trưởng thượng của thế gian đang đi trên đường phố, Ngài tỏa sáng khắp mọi phương như mặt trăng rằm.
9.
9.
9.
‘‘Ñāṇe cittaṃ pasādetvā, paggahetvāna añjaliṃ;
Pasannacitto sumano, siddhatthamabhivādayiṃ.
Having clarified my mind in his knowledge and having raised my hands in reverence, with a confident mind and joyful heart, I paid homage to Siddhattha.
Sau khi đã làm cho tâm tịnh tín nơi trí tuệ, tôi đã chắp tay lên, với tâm ý hoan hỷ và vui mừng, tôi đã đảnh lễ đức Phật Siddhattha.
10.
10.
10.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ñāṇasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this aeon, when I performed that deed, I have known no woeful state since then; this is the fruit of that perception of his knowledge.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã tạo nghiệp nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc có tưởng về trí tuệ.
11.
11.
11.
‘‘Tesattatimhito kappe, soḷasāsuṃ naruttamā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
Seventy-three aeons ago from this one, there were sixteen foremost of men, wheel-turning monarchs endowed with the seven treasures and of great power.
Cách đây bảy mươi ba kiếp, đã có mười sáu vị Chuyển Luân vương là bậc tối thượng giữa loài người, các vị ấy có đại oai lực và đã được thành tựu bảy báu.
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ñāṇasaññiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ñāṇasaññika spoke these verses.
Như thế, trưởng lão Ñāṇasaññika đã nói lên những vần kệ này.
Ñāṇasaññikattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Ñāṇasaññika is finished.
Phần tiểu sử của trưởng lão Ñāṇasaññika là phần thứ hai.