Bản dịch
THA -ap103 — Ký Sự về Trưởng Lão Bhikkhādāyaka
1 Bhikkhadāyakattheraapadāna
BJT 1611Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, vị thọ nhận các vật hiến cúng, trong khi đi ra khỏi khu rừng bao la, Ngài đã đạt đến Niết Bàn, lìa khỏi tham ái.
BJT 1612Tôi đã dâng lên một muỗng thức ăn đến bậc Đại Ẩn Sĩ Siddhattha, đấng Đại Hùng, bậc Trí Tuệ đã được an tịnh như thế ấy.
BJT 1613Trong lúc đức Phật, đấng quyến thuộc của mặt trời, đang giúp cho đám đông dân chúng đang tiếp bước theo sau được thành tựu Niết bàn, có niềm hạnh phúc cao thượng đã sanh khởi đến tôi.
BJT 1614Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng thức ăn.
BJT 1615Trước đây tám mươi bảy kiếp, chính bảy vị có tên Mahāreṇu là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1616Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhikkhādāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bhikkhādāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Bhikkhadāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Bhikkhadāyaka
1. Thánh tích về trưởng lão Bhikkhadāyaka
1.
1.
1.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Pavarā † abhinikkhantaṃ, vanā nibbanamāgataṃ †.
I saw the Fully Enlightened One, of golden complexion, worthy of receiving offerings, who had gone forth from the great forest, and had come from the forest of defilements to Nibbāna.
“Tôi đã nhìn thấy đấng Chánh Đẳng Giác, người có màu da vàng óng, người xứng đáng nhận các vật cúng dường, người đã xuất gia từ nơi cao quý, người đã từ khu rừng (phiền não) đi đến nơi không còn rừng (Nibbāna).
2.
2.
2.
‘‘Kaṭacchubhikkhaṃ pādāsiṃ, siddhatthassa mahesino;
Paññāya upasantassa, mahāvīrassa tādino.
I gave a ladleful of alms-food to the Great Sage Siddhattha, who is calmed by wisdom, of great effort, and steadfast.
“Tôi đã dâng một muỗng vật thực đến bậc Đại Thánh Siddhattha, người đã được an tịnh nhờ trí tuệ, bậc Đại Anh Hùng, đấng Tādī.
3.
3.
3.
‘‘Padenānupadāyantaṃ †, nibbāpente mahājanaṃ;
Uḷārā vitti me jātā, buddhe ādiccabandhune †.
As he was proceeding step by step, bringing peace to the great populace, sublime joy arose in me for the Buddha, the kinsman of the sun.
“Đối với đức Phật, người bà con của mặt trời, người đang làm an dịu đại chúng đang đi theo từng bước chân của ngài, niềm hoan hỷ to lớn đã phát sinh trong tôi.
4.
4.
4.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhikkhādānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this aeon, when I gave that gift, I have known no woeful state since then; this is the fruit of giving alms-food.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi ấy tôi đã thực hiện việc bố thí ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc bố thí vật thực.
5.
5.
5.
‘‘Sattāsītimhito kappe, mahāreṇu sanāmakā;
Sattaratanasampannā, sattete cakkavattino.
Eighty-seven aeons ago from this one, there were those seven wheel-turning monarchs named Mahāreṇu, endowed with the seven treasures.
Cách đây tám mươi bảy kiếp, đã có bảy vị Chuyển Luân vương tên là Mahāreṇu, các vị ấy đã được thành tựu bảy báu.
6.
6.
6.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bhikkhadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Bhikkhadāyaka spoke these verses.
Như thế, trưởng lão Bhikkhadāyaka đã nói lên những vần kệ này.
Bhikkhadāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Bhikkhadāyaka.
Phần tiểu sử của trưởng lão Bhikkhadāyaka là phần thứ nhất.