Bản dịch
THA -ap102 — Ký Sự về Trưởng Lão Buddhupaṭṭhāka
Buddhupaṭṭhākattheraapadāna
BJT 1606Tôi đã là người thổi tù và vỏ ốc (thông báo) của đức Thế Tôn Vipassī. Tôi thường xuyên gắn bó với việc phục vụ đến đấng Thiện Thệ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 1607Quý vị hãy nhìn xem quả báu của việc phục vụ đến đấng Bảo Hộ Thế Gian như thế ấy. Có sáu mươi ngàn nhạc công luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1608(Kể từ khi) tôi đã phục vụ bậc Đại Ẩn Sĩ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 1609Trước đây hai mươi bốn kiếp, mười sáu vị vua có tên Mahānigghosa đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1610Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
(Vị dâng) vữa vôi, vị đã khéo suy nghĩ, (một nửa) mảnh vải, cây kim khâu, vị có tràng hoa có hương thơm, vị dâng ba bông hoa, mật ong, chỗ nằm ngồi, việc phục dịch, và người phục vụ; (tổng cộng) có đúng sáu mươi câu kệ đã được thuật lại trong phẩm này.
Phẩm Sudhāpiṇḍiya là phẩm thứ mười.
Giờ là phần tóm lược của các phẩm:
Phẩm Buddha là phẩm thứ nhất, phẩm bảo tọa sư tử, phẩm Subhūti, phẩm Kuṇḍadhāna, phẩm Upāli, phẩm vị có cây quạt, phẩm vị đã tự mình suy nghĩ, phẩm Nāgasamāla, phẩm (bông hoa) timira, với phẩm (vị dâng) vữa vôi; mười phẩm ấy có một ngàn bốn trăm câu kệ và thêm năm mươi lăm câu nữa.
Nhóm “Mười” từ phẩm Buddha.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Buddhupaṭṭhākattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Buddhupaṭṭhāka
10. Thánh tích về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka
56.
56.
56.
‘‘Vipassissa bhagavato, ahosiṃ saṅkhadhammako;
Niccupaṭṭhānayuttomhi, sugatassa mahesino.
I was a conch-blower for the Blessed One Vipassī; I was engaged in constant attendance upon the Well-gone One, the Great Seeker.
“Vào thời đức Thế Tôn Vipassī, tôi là người thổi tù và. Tôi đã luôn tận tụy phục vụ đấng Thiện Thệ, bậc Đại Thánh.
57.
57.
57.
‘‘Upaṭṭhānaphalaṃ passa, lokanāthassa tādino;
Saṭṭhitūriyasahassāni, parivārenti maṃ sadā.
Behold the fruit of my attendance upon the Protector of the World, the steadfast one: sixty thousand musical instruments always surround me.
“Hãy xem quả báu của việc phục vụ bậc Lãnh Đạo thế gian, đấng Tādī. Sáu mươi ngàn nhạc cụ luôn vây quanh tôi.
58.
58.
58.
‘‘Ekanavutito kappe, upaṭṭhahiṃ mahāisiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, upaṭṭhānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this aeon, I attended upon the Great Seer; since then, I have not known a woeful state. This is the fruit of that attendance.
“Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã phục vụ bậc Đại Thánh. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc phục vụ.
59.
59.
59.
‘‘Catuvīse † ito kappe, mahānigghosanāmakā;
Soḷasāsiṃsu rājāno, cakkavattī mahabbalā.
Twenty-four aeons ago from this one, there were sixteen wheel-turning kings of great power, all named Mahānighosa.
“Cách đây hai mươi bốn kiếp, đã có mười sáu vị vua Chuyển Luân vương có đại oai lực, tên là Mahānigghosa.
60.
60.
60.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (như trên) ... tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā buddhupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Buddhupaṭṭhāka spoke these verses.
Như vậy, trưởng lão Buddhupaṭṭhāka đã nói những lời kệ này.
Buddhupaṭṭhākattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of the Elder Buddhupaṭṭhāka.
Thánh tích về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka, câu chuyện thứ mười.
Sudhāvaggo dasamo.
The Sudhā Chapter, the Tenth.
Phẩm Sudhā, phẩm thứ mười.
Tassuddānaṃ –
The summary verse thereof:
Phần tóm lược:
Sudhā sucinti ceḷañca, sūcī ca gandhamāliyo;
Tipupphiyo madhusenā, veyyāvacco cupaṭṭhako;
Samasaṭṭhi ca gāthāyo, asmiṃ vagge pakittitā.
Sudhā, Sucinti, and Ceḷa, Sūcī and Gandhamāliya, Tipupphiya, Madhu, Senā, Veyyāvacca, and Upaṭṭhaka: sixty-six verses are proclaimed in this chapter.
Sudhā, Sucinti, và Ceḷa, Sūcī và Gandhamāliya, Tipupphiya, Madhusenā, Veyyāvacca, và Upaṭṭhaka; sáu mươi câu kệ đã được kể trong phẩm này.
Atha vagguddānaṃ –
Then, the summary verse of the chapters:
Sau đây là phần tóm lược các phẩm:
Buddhavaggo hi paṭhamo, sīhāsani subhūti ca;
Kuṇḍadhāno upāli ca, bījanisakacinti ca.
Nāgasamālo timiro, sudhāvaggena te dasa;
Catuddasasatā gāthā, pañcapaññāsameva ca.
The Buddha chapter is indeed first, then Sīhāsani and Subhūti, Kuṇḍadhāna and Upāli, Bījani and Sakacinti, Nāgasamāla, Timira; with the Sudhā chapter, they are ten. The verses are one thousand four hundred and fifty-five.
Phẩm Buddha là phẩm đầu tiên, rồi đến Sīhāsani và Subhūti, Kuṇḍadhāna và Upāli, Bījani và Sakacinti, Nāgasamāla, Timira, cùng với phẩm Sudhā là mười phẩm. Có một ngàn bốn trăm năm mươi lăm câu kệ.
The Decad beginning with the Buddha Chapter.
Mười phẩm bắt đầu bằng phẩm Buddha.
Paṭhamasatakaṃ samattaṃ.
The First Hundred is completed.
Phần một trăm câu chuyện đầu tiên đã hoàn tất.