- Saṁyutta Nikāya 9.4
- 1. Vanavagga
Bản dịch
SN 9.4 — Kinh Sambahula
Sambahulasutta
Vi-n 1 Một thời, nhiều Tỷ-kheo trú giữa dân chúng Kosala tại một khu rừng.
Vi-n 2 Các Tỷ-kheo ấy an cư mùa mưa xong, sau ba tháng, bắt đầu đi du hành.
Vi-n 3 Một vị Thiên trú ở khu rừng ấy, không thấy các Tỷ-kheo ấy, liền than van, ưu buồn, ngay lúc ấy nói lên bài kệ này:
Hôm nay tâm của ta,
Cảm thấy không vui vẻ,
Khi thấy nhiều chỗ ngồi,
Trống không, không có người.
Những bậc Ða văn ấy,
Thuyết pháp thật mỹ diệu.
Ðệ tử Gotama,
Hiện nay đang ở đâu?
Vi-n 4 Khi nghe nói vậy, một vị Thiên khác nói lên những bài kệ cho vị Thiên ấy:
Họ đi Magadha,
Họ đi Kosala,
Và một số vị ấy,
Ði đến đất Vajjà.
Như nai thoát bẫy sập,
Chạy nhảy khắp bốn phương.
Tỷ-kheo không nhà cửa,
Sống giải thoát như vậy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 9.4
- 1. In the Woods
Several Mendicants Set Out Wandering
4. Kinh Sambahula
Ekaṁ samayaṁ sambahulā bhikkhū kosalesu viharanti aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
Atha kho te bhikkhū vassaṁvuṭṭhā temāsaccayena cārikaṁ pakkamiṁsu. Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā te bhikkhū apassantī paridevamānā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ gāthaṁ abhāsi:
At one time several mendicants were staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Then after completing the three months of the rainy season residence, those mendicants set out wandering. Not seeing those mendicants, the deity haunting that forest cried. And on that occasion they spoke this verse:
224. Một thời, nhiều vị tỳ khưu trú ở xứ Kosala, trong một khu rừng nọ. Rồi, các vị tỳ khưu ấy, sau khi đã an cư mùa mưa, sau ba tháng đã trôi qua, đã du hành đi. Rồi, vị thiên nhân trú ngụ trong khu rừng ấy, không thấy các vị tỳ khưu, than khóc, vào lúc ấy đã nói lên kệ ngôn này:
“Arati viya mejja khāyati, Bahuke disvāna vivitte āsane; Te cittakathā bahussutā, Kome gotamasāvakā gatā”ti.
“Dissatisfaction, <j>it seems to me today, seeing so many vacated seats. They were so learned, such brilliant speakers! Where have these disciples of Gotama gone?”
“Vì thấy nhiều chỗ ngồi vắng vẻ, hôm nay ta cảm thấy như không vui. Các vị ấy có những lời nói hay, là bậc đa văn, các vị đệ tử của Gotama này đã đi về đâu?”
Evaṁ vutte, aññatarā devatā taṁ devataṁ gāthāya paccabhāsi:
When they had spoken, another deity replied with this verse:
Khi được nói như vậy, một vị thiên nhân khác đã đáp lại vị thiên nhân ấy bằng kệ ngôn:
“Māgadhaṁ gatā kosalaṁ gatā, Ekacciyā pana vajjibhūmiyā; Magā viya asaṅgacārino, Aniketā viharanti bhikkhavo”ti.
“They’ve gone to Magadha, they’ve gone to Kosala, and some are in the Vajjian lands. Like deer that wander free of ties, the mendicants live with no abode.”
“Một số đã đi đến xứ Magadha, một số đã đi đến xứ Kosala, và một số khác đến vùng đất của người Vajji. Giống như loài nai, các vị tỳ khưu đi không vướng bận, sống không nhà cửa.”