- Saṁyutta Nikāya 9.3
- 1. Vanavagga
Bản dịch
SN 9.3 — Kinh Kassapagotta
Kassapagottasutta
Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Kassapagotta trú giữa dân chúng Kosala, tại một khu rừng.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Tôn giả Kassapagotta, trong khi nghỉ ban ngày, khuyên dạy một người thợ săn.
Vi-n 3 Một vị Thiên trú ở khu rừng ấy, thương xót Tỷ-kheo ấy, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác, liền đi đến Tỷ-kheo ấy.
Vi-n 4 Sau khi đến, vị ấy nói lên những bài kệ với Tôn giả Kassapagotta:
Trên sườn núi cheo leo,
Người thợ săn đang trèo,
Là hạng người thiếu trí,
Không sáng suốt, ngu si,
Tỷ-kheo có khuyên dạy,
Thật uổng phí thời gian.
Ta nghĩ làm như vậy,
Tự tỏ thiếu trí tuệ.
Có nghe cũng không hiểu,
Có nhìn cũng không thấy,
Dầu cho có thuyết pháp,
Kẻ ngu không thấy đích.
Tôn giả Kassapa,
Nếu Ông có cầm tay
Cho đến mười bó đuốc,
Người ấy không thấy được,
Các sắc pháp đối diện,
Vì người ấy không mắt.
Vi-n 5 Tôn giả Kassapagotta được vị Thiên ấy cảnh giác, tâm hết sức xúc động.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 9.3
- 1. In the Woods
With Kassapagotta
3. Kinh Kassapagotta
Ekaṁ samayaṁ āyasmā kassapagotto kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
Tena kho pana samayena āyasmā kassapagotto divāvihāragato aññataraṁ chetaṁ ovadati. Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā āyasmantaṁ kassapagottaṁ saṁvejetukāmā yenāyasmā kassapagotto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ kassapagottaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
At one time Venerable Kassapagotta was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Now at that time Venerable Kassapagotta, having withdrawn for his day’s meditation, tried to advise a nimrod. Then the deity haunting that forest approached Kassapagotta wanting to stir him up, and recited these verses:
223. Một thời, Tôn giả Kassapagotta trú trong một khu rừng ở xứ Kosala. Vào lúc ấy, Tôn giả Kassapagotta, trong khi độc cư ban ngày, đang giáo huấn một người thợ săn. Bấy giờ, một vị thiên trú trong khu rừng ấy, muốn làm cho Tôn giả Kassapagotta xúc động, đã đi đến chỗ Tôn giả Kassapagotta. Sau khi đến, vị thiên đã nói với Tôn giả Kassapagotta bằng những câu kệ:
“Giriduggacaraṁ chetaṁ, appapaññaṁ acetasaṁ; Akāle ovadaṁ bhikkhu, mandova paṭibhāti maṁ.
“A nimrod wandering the rugged hills is unintelligent, unthinking. It’s a waste of time to advise him, mendicant; he strikes me as a dullard.
“Này Tỳ-khưu, giáo huấn người thợ săn đi lại nơi hiểm trở, kẻ ít trí tuệ, không có tâm, vào lúc không thích hợp, đối với tôi, ngài có vẻ như người ngu độn.”
Suṇāti na vijānāti, Āloketi na passati; Dhammasmiṁ bhaññamānasmiṁ, Atthaṁ bālo na bujjhati.
He listens without understanding, looks without seeing. Though the teaching is spoken, the fool doesn’t get it.
“Hắn nghe nhưng không hiểu, hắn nhìn nhưng không thấy. Khi Pháp được giảng nói, kẻ ngu si không liễu tri được ý nghĩa.”
Sacepi dasa pajjote, dhārayissasi kassapa; Neva dakkhati rūpāni, cakkhu hissa na vijjatī”ti.
Even if you lit ten lamps and brought them to him, Kassapa, he wouldn’t see anything, for he has no eyes to see.”
“Này Kassapa, dù ngài có thắp lên mười ngọn đuốc, hắn cũng sẽ không thấy được các sắc, vì hắn không có mắt.”
Atha kho āyasmā kassapagotto tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
Impelled by that deity, Venerable Kassapagotta was struck with a sense of urgency.
Bấy giờ, Tôn giả Kassapagotta, được vị thiên làm cho xúc động, đã đạt đến sự xúc động.