- Saṁyutta Nikāya 56.9
- 1. Samādhivagga
Bản dịch
SN 56.9 — Kinh Viggāhikakathā (Lời Nói Tranh Cãi)
Viggāhikakathāsutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, chớ có nói lời tranh luận nhau: “Ông không biết Pháp và Luật này. Tôi biết Pháp và Luật này. Sao Ông có thể biết Pháp và Luật này? Ông theo tà hạnh. Tôi theo chánh hạnh. Ðiều đáng nói trước, Ông lại nói sau. Ðiều đáng nói sau, Ông lại nói trước. Lời nói tôi tương ưng. Lời nói Ông không tương ưng. Ðiều Ông quan niệm, trình bày đã bị đảo lộn. Quan điểm của Ông đã bị thách đố. Hãy đi giải tỏa quan điểm của Ông. Hãy tự thoát khỏi bế tắc nếu Ông có thể làm được”. Vì sao?
Vi-n 3 Những câu chuyện ấy, này các Tỷ-kheo, không liên hệ đến mục đích, không phải căn bản cho Phạm hạnh, không đưa đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, nếu có nói, thời hãy nói: “Ðây là Khổ” … hãy nói: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Vì sao?
Vi-n 5 Các lời nói ấy, này các Tỷ-kheo, liên hệ đến mục đích, làm căn bản cho Phạm hạnh … một cố gắng cần phải làm …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.9
- 1. Immersion
Arguments
9. Kinh Viggāhikakathā (Lời Nói Tranh Cãi)
“Mā, bhikkhave, viggāhikakathaṁ katheyyātha: ‘na tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāsi, ahaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāmi. Kiṁ tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānissasi. Micchāpaṭipanno tvamasi, ahamasmi sammāpaṭipanno. Sahitaṁ me, asahitaṁ te. Purevacanīyaṁ pacchā avaca, pacchāvacanīyaṁ pure avaca. Adhiciṇṇaṁ te viparāvattaṁ. Āropito te vādo, cara vādappamokkhāya. Niggahitosi, nibbeṭhehi vā sace pahosī’ti. Taṁ kissa hetu? Nesā, bhikkhave, kathā atthasaṁhitā nādibrahmacariyakā na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati.
“Mendicants, don’t get into arguments, such as: ‘You don’t understand this teaching and training. I understand this teaching and training. What, you understand this teaching and training? You’re practicing wrong. I’m practicing right. I stay on topic, you don’t. You said last what you should have said first. You said first what you should have said last. What you’ve thought so much about has been disproved. Your doctrine is refuted. Go on, save your doctrine! You’re trapped; get yourself out of this—if you can!’ Why is that? Because those discussions aren’t beneficial or relevant to the fundamentals of the spiritual life. They don’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
1079. Này các Tỳ khưu, các ông chớ nên nói những lời tranh cãi: ‘Ông không biết Pháp và Luật này, tôi biết Pháp và Luật này. Làm sao ông có thể biết Pháp và Luật này! Ông đã thực hành sai, tôi đã thực hành đúng. Lời của tôi có ý nghĩa, lời của ông không có ý nghĩa. Điều đáng nói trước thì ông lại nói sau, điều đáng nói sau thì ông lại nói trước. Điều ông đã dày công nghiên cứu đã bị đảo lộn. Luận điểm của ông đã bị bác bỏ, hãy đi tìm cách giải thoát cho luận điểm của mình. Ông đã bị đánh bại, hãy tự gỡ mình ra nếu có thể’. Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, lời nói này không liên hệ đến mục đích, không phải là căn bản của phạm hạnh, không đưa đến nhàm chán, không đưa đến ly tham, không đưa đến đoạn diệt, không đưa đến an tịnh, không đưa đến thắng trí, không đưa đến giác ngộ, không đưa đến Niết-bàn.
Kathentā ca kho tumhe, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti katheyyātha, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti katheyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti katheyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti katheyyātha …pe…
yogo karaṇīyo”ti.
Navamaṁ.
When you discuss, you should discuss: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. …
That’s why you should practice meditation …”
Này các Tỳ khưu, khi các ông nói chuyện, hãy nói rằng: ‘Đây là khổ’, hãy nói rằng: ‘Đây là nguyên nhân của khổ’, hãy nói rằng: ‘Đây là sự diệt khổ’, hãy nói rằng: ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ’... ... cần phải nỗ lực. Kinh thứ chín.