- Saṁyutta Nikāya 56.7
- 1. Samādhivagga
Bản dịch
SN 56.7 — Vitakkasutta
Vitakkasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, chớ có suy tầm các tầm ác, bất thiện, như dục tầm, sân tầm, hại tầm. Vì sao?
Vi-n 3 Các tầm ấy, này các Tỷ-kheo, không liên hệ đến mục đích, chúng không phải căn bản cho Phạm hạnh, chúng không đưa đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
Vi-n 4 Khi các Ông suy tầm, này các Tỷ-kheo, các Ông hãy suy tầm: “Ðây là khổ” … hãy suy tầm: “Ðây là Khổ tập” … hãy suy tầm: “Ðây là Khổ diệt” … hãy suy tầm: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Vì sao?
Vi-n 5 Các suy tầm ấy, này các Tỷ-kheo, liên hệ đến mục đích, chúng là căn bản cho Phạm hạnh, chúng đưa đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.7
- 1. Immersion
Thoughts
7. Bài kinh Tầm
“Mā, bhikkhave, pāpake akusale vitakke vitakkeyyātha, seyyathidaṁ—kāmavitakkaṁ, byāpādavitakkaṁ, vihiṁsāvitakkaṁ. Taṁ kissa hetu? Nete, bhikkhave, vitakkā atthasaṁhitā nādibrahmacariyakā na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattanti.
“Mendicants, don’t think bad, unskillful thoughts, such as sensual, malicious, and cruel thoughts. Why is that? Because those thoughts aren’t beneficial or relevant to the fundamentals of the spiritual life. They don’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
1077. “Này các Tỳ khưu, chớ có suy tầm những tầm ác, bất thiện, tức là: dục tầm, sân tầm, hại tầm. Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, những tầm này không liên hệ đến lợi ích, không phải là khởi đầu của phạm hạnh, không đưa đến sự nhàm chán, không đưa đến sự ly tham, không đưa đến sự đoạn diệt, không đưa đến sự an tịnh, không đưa đến thắng trí, không đưa đến giác ngộ, không đưa đến Niết-bàn.
Vitakkentā ca kho tumhe, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti vitakkeyyātha. Taṁ kissa hetu? Ete, bhikkhave, vitakkā atthasaṁhitā ete ādibrahmacariyakā ete nibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
When you think, you should think: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. Why is that? Because those thoughts are beneficial and relevant to the fundamentals of the spiritual life. They lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
“Này các Tỳ khưu, khi các ngươi suy tầm, hãy suy tầm rằng: ‘Đây là Khổ’, hãy suy tầm rằng: ‘Đây là Tập khởi của khổ’, hãy suy tầm rằng: ‘Đây là sự Diệt khổ’, hãy suy tầm rằng: ‘Đây là Con đường đưa đến sự diệt khổ’. Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, những tầm này liên hệ đến lợi ích, là khởi đầu của phạm hạnh, đưa đến sự nhàm chán, sự ly tham, sự đoạn diệt, sự an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Sattamaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
“Này các Tỳ khưu, do vậy ở đây, cần phải nỗ lực: ‘Đây là Khổ’, ... cho đến ... cần phải nỗ lực: ‘Đây là Con đường đưa đến sự diệt khổ’.” Hết bài kinh thứ bảy.