- Saṁyutta Nikāya 56.6
- 1. Samādhivagga
Bản dịch
SN 56.6 — Dutiyasamaṇabrāhmaṇasutta
Dutiyasamaṇabrāhmaṇasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Những Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã tuyên bố như thật chánh đẳng giác; tất cả những vị ấy đã tuyên bố như thật chánh đẳng giác bốn Thánh đế.
Vi-n 3 … trong thời vị lai … sẽ tuyên bố như thật chánh đẳng giác…; tất cả những vị ấy sẽ tuyên bố như thật chánh đẳng giác bốn Thánh đế.
Vi-n 4 … trong thời hiện tại … tuyên bố như thật chánh đẳng giác…; tất cả những vị ấy tuyên bố như thật chánh đẳng giác bốn Thánh đế. Thế nào là bốn? Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ tập, Thánh đế về Khổ diệt, Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 5 Những Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã tuyên bố như thật chánh đẳng giác … sẽ tuyên bố … tuyên bố như thật chánh đẳng giác, tất cả những vị ấy đã tuyên bố … sẽ tuyên bố … tuyên bố như thật chánh đẳng giác bốn Thánh đế. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.6
- 1. Immersion
Ascetics and Brahmins (2nd)
6. Bài kinh Sa Môn và Bà La Môn Thứ Hai
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsesuṁ, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsesuṁ. Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsessanti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsessanti. Ye hi keci, bhikkhave, etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsenti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsenti.
“Mendicants, whatever ascetics and brahmins—past, future, or present—reveal that they are awakened, all of them reveal that they truly awakened to the four noble truths.
1076. “Này các Tỳ khưu, trong thời quá khứ, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào đã tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật, tất cả các vị ấy đã tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật đối với bốn Thánh đế. Này các Tỳ khưu, trong thời vị lai, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào sẽ tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật, tất cả các vị ấy sẽ tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật đối với bốn Thánh đế. Này các Tỳ khưu, trong thời hiện tại, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào đang tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật, tất cả các vị ấy đang tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật đối với bốn Thánh đế.
Katamāni cattāri? Dukkhaṁ ariyasaccaṁ …pe… dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ. Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsesuṁ …pe… pakāsessanti …pe… pakāsenti, sabbe te imāni cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambuddhaṁ pakāsenti.
What four? The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering. …
“Bốn điều ấy là gì? Thánh đế về Khổ, ... cho đến ... Thánh đế về Con đường đưa đến sự diệt khổ. Này các Tỳ khưu, trong thời quá khứ, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào đã tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật, ... cho đến ... sẽ tuyên thuyết ... cho đến ... đang tuyên thuyết, tất cả các vị ấy đang tuyên thuyết về sự giác ngộ đúng như thật đối với bốn Thánh đế này.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Chaṭṭhaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
“Này các Tỳ khưu, do vậy ở đây, cần phải nỗ lực: ‘Đây là Khổ’, ... cho đến ... cần phải nỗ lực: ‘Đây là Con đường đưa đến sự diệt khổ’.” Hết bài kinh thứ sáu.