- Saṁyutta Nikāya 56.51
- 6. Abhisamayavagga
Bản dịch
SN 56.51 — Kinh Đầu Móng Tay
Nakhasikhāsutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi Thế Tôn lấy lên một ít đất trên đầu móng tay và bảo các Tỷ-kheo:
—Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, cái gì là nhiều hơn, một ít đất Ta lấy ở đầu móng tay, hay quả đất lớn này?
—Cái này là nhiều hơn, bạch Thế Tôn, tức là quả đất lớn này. Còn ít hơn là một ít đất mà Thế Tôn lấy ở đầu móng tay. Chúng không thể ước tính được, không thể so sánh được, không thể thành một phần nhỏ được, nếu đem so sánh quả đất lớn với một ít đất mà Thế Tôn lấy lên đầu móng tay.
Vi-n 3-4. —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, với vị Thánh đệ tử thành tựu chánh kiến, với người đã chứng đạt, cái này là nhiều hơn … (xem đoạn số 4, số 5 kinh 49) …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.51
- 6. Comprehension
A Fingernail
1. Kinh Đầu Móng Tay
Atha kho bhagavā parittaṁ nakhasikhāyaṁ paṁsuṁ āropetvā bhikkhū āmantesi: “Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, katamaṁ nu kho bahutaraṁ—yo vāyaṁ mayā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito, ayaṁ vā mahāpathavī”ti?
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ yadidaṁ—mahāpathavī; appamattakāyaṁ bhagavatā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito. Saṅkhampi na upeti, upanidhampi na upeti, kalabhāgampi na upeti mahāpathaviṁ upanidhāya bhagavatā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito”ti.
“Evameva kho, bhikkhave, ariyasāvakassa diṭṭhisampannassa puggalassa abhisametāvino etadeva bahutaraṁ dukkhaṁ yadidaṁ parikkhīṇaṁ pariyādinnaṁ; appamattakaṁ avasiṭṭhaṁ. Saṅkhampi na upeti, upanidhampi na upeti, kalabhāgampi na upeti purimaṁ dukkhakkhandhaṁ parikkhīṇaṁ pariyādinnaṁ upanidhāya yadidaṁ sattakkhattuparamatā; yo ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Then the Buddha, picking up a little bit of dirt on his fingernail, addressed the mendicants: “What do you think, mendicants? Which is more: the little bit of dirt on my fingernail, or this great earth?”
“Sir, the great earth is certainly more. The little bit of dirt on your fingernail is tiny. Compared to the great earth, it doesn’t count, there’s no comparison, it’s not worth a fraction.”
“In the same way, for an individual with comprehension, a noble disciple accomplished in view, the suffering that’s over and done with is more, what’s left is tiny. Compared to the mass of suffering in the past that’s over and done with, it doesn’t count, there’s no comparison, it’s not worth a fraction, since there are at most seven more lives. Such an individual truly understands about suffering, its origin, its cessation, and the path.
1121. Khi ấy, Thế Tôn lấy một ít bụi đất đặt lên đầu móng tay rồi gọi các Tỳ khưu: “Này các Tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, cái nào nhiều hơn, một ít bụi đất Ta đã lấy đặt lên đầu móng tay này, hay là quả đại địa này?” – “Bạch Thế Tôn, chính cái này nhiều hơn, tức là quả đại địa; một ít bụi đất mà Thế Tôn đã lấy đặt lên đầu móng tay là một lượng không đáng kể. So với quả đại địa, một ít bụi đất mà Thế Tôn đã lấy đặt lên đầu móng tay không đáng để đếm, không đáng để so sánh, không đáng một phần nhỏ.” – “Cũng vậy, này các Tỳ khưu, đối với vị Thánh đệ tử là người đã thành tựu chánh kiến, là người đã liễu ngộ, chính phần khổ này nhiều hơn, tức là phần đã được đoạn tận, đã được chấm dứt; phần còn lại là một lượng không đáng kể. So với khối khổ đã qua đã được đoạn tận, đã được chấm dứt, thì phần khổ của người tối đa bảy lần tái sanh không đáng để đếm, không đáng để so sánh, không đáng một phần nhỏ; vị ấy như thật tuệ tri: ‘Đây là khổ’, ... cho đến ... ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt’.”
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Paṭhamaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
“Do vậy, này các Tỳ khưu, ở đây cần phải nỗ lực: ‘Đây là khổ’, ... cho đến ... ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt’.” Kinh thứ nhất.