- Saṁyutta Nikāya 56.44
- 5. Papātavagga
Kūṭāgārasutta
“Yo hi, bhikkhave, evaṁ vadeyya:
Bản dịch
Kūṭāgārasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Khổ tập … Thánh đế về Khổ diệt … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận khổ đau”; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Không xây dựng tầng dưới của ngôi nhà có nóc nhọn, tôi sẽ xây dựng tầng trên của ngôi nhà”, sự kiện này không xảy ra. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Không có như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ chơn chánh đoạn tận khổ đau”; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 4 Ví như, này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Sau khi xây dựng tầng dưới của căn nhà có nóc nhọn, tôi sẽ xây dựng tầng trên của ngôi nhà”; sự kiện này có xảy ra. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Sau khi như thật giác ngộ Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, ta sẽ đoạn tận khổ đau”; sự kiện này có xảy ra.
Vi-n 5 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Yo hi, bhikkhave, evaṁ vadeyya:
“Mendicants, suppose someone were to say:
4. Kinh Lâu Các
1114. Này các Tỳ khưu, nếu có người nói như sau: ‘Không như thật thắng tri Thánh đế về Khổ, ... cho đến ... không như thật thắng tri Thánh đế về Con Đường đưa đến khổ diệt, tôi sẽ chấm dứt hoàn toàn khổ đau’ – trường hợp này không xảy ra.
Seyyathāpi, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya: ‘ahaṁ kūṭāgārassa heṭṭhimaṁ gharaṁ akaritvā uparimaṁ gharaṁ āropessāmī’ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati; evameva kho, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya: ‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca …pe… dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ anabhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
It’s as if someone were to say: ‘Before the lower story of a bungalow is built, I will hoist up the upper story.’ That is not possible. In the same way, suppose someone were to say: ‘Without truly comprehending the noble truths of suffering, its origin, its cessation, and the path, I will completely make an end of suffering.’ That is not possible.
“Này các Tỳ khưu, ví như có người nói rằng: ‘Ta sẽ xây tầng trên của ngôi nhà có nóc nhọn mà không xây tầng dưới’, trường hợp này không thể xảy ra. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, có người nói rằng: ‘Ta sẽ chấm dứt khổ đau một cách chân chánh mà không liễu tri Thánh đế về Khổ đúng như thật, … cho đến … mà không liễu tri Thánh đế về Con Đường đưa đến sự diệt khổ đúng như thật’, trường hợp này không thể xảy ra.”
Yo ca kho, bhikkhave, evaṁ vadeyya: ‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca …pe… dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—ṭhānametaṁ vijjati.
But suppose someone were to say: ‘After truly comprehending the noble truths of suffering, its origin, its cessation, and the path, I will completely make an end of suffering.’ That is possible.
“Và này các Tỳ khưu, có người nói rằng: ‘Ta sẽ chấm dứt khổ đau một cách chân chánh sau khi đã liễu tri Thánh đế về Khổ đúng như thật, … cho đến … sau khi đã liễu tri Thánh đế về Con Đường đưa đến sự diệt khổ đúng như thật’, trường hợp này có thể xảy ra.”
Seyyathāpi, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya: ‘ahaṁ kūṭāgārassa heṭṭhimaṁ gharaṁ karitvā uparimaṁ gharaṁ āropessāmī’ti—ṭhānametaṁ vijjati; evameva kho, bhikkhave, yo evaṁ vadeyya: ‘ahaṁ dukkhaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca …pe… dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ariyasaccaṁ yathābhūtaṁ abhisamecca sammā dukkhassantaṁ karissāmī’ti—ṭhānametaṁ vijjati.
It’s as if someone were to say: ‘After the lower story of a bungalow is built, I will hoist up the upper story.’ That is possible. In the same way, suppose someone were to say: ‘After truly comprehending the noble truths of suffering, its origin, its cessation, and the path, I will completely make an end of suffering.’ That is possible.
“Này các Tỳ khưu, ví như có người nói rằng: ‘Ta sẽ xây tầng trên của ngôi nhà có nóc nhọn sau khi đã xây tầng dưới’, trường hợp này có thể xảy ra. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, có người nói rằng: ‘Ta sẽ chấm dứt khổ đau một cách chân chánh sau khi đã liễu tri Thánh đế về Khổ đúng như thật, … cho đến … sau khi đã liễu tri Thánh đế về Con Đường đưa đến sự diệt khổ đúng như thật’, trường hợp này có thể xảy ra.”
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Catutthaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
“Vì vậy, này các Tỳ khưu, các thầy cần phải nỗ lực: ‘Đây là Khổ’, … cho đến … ‘Đây là Con Đường đưa đến sự diệt khổ’.”