- Saṁyutta Nikāya 56.43
- 5. Papātavagga
Bản dịch
SN 56.43 — Kinh Đại Nhiệt Não
Mahāpariḷāhasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có một địa ngục tên là Ðại nhiệt não, tại đấy con mắt thấy sắc gì, chỉ thấy bất khả lạc sắc, không phải khả lạc sắc, chỉ thấy bất khả hỷ sắc, không phải khả hỷ sắc, chỉ thấy bất khả ý sắc, không phải khả ý sắc. Tai có nghe tiếng gì … mũi có ngửi hương gì … lưỡi có nếm vị gì … thân có cảm xúc gì … ý có nhận thức pháp gì, chỉ nhận thức bất khả lạc pháp, không phải khả lạc pháp, chỉ nhận thức bất khả hỷ pháp, không phải khả hỷ pháp, chỉ nhận thức bất khả ý pháp, không phải khả ý pháp.
Vi-n 3 Khi nghe nói vậy, một Tỷ-kheo bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, thật lớn thay, nhiệt não ấy! Bạch Thế Tôn, thật khéo to lớn thay, nhiệt não ấy! Bạch Thế Tôn, không biết có nhiệt não nào khác nữa, còn lớn hơn, còn đáng sợ hãi hơn nhiệt não ấy?
—Này Tỷ-kheo, có nhiệt não khác còn đáng sợ hãi hơn nhiệt não ấy.
—Bạch Thế Tôn, nhiệt não khác ấy như thế nào, còn lớn hơn, và đáng sợ hãi hơn nhiệt não ấy?
Vi-n 4-6. … (như đoạn số 4,5,6 của kinh trước, có một thay đổi trong kinh trước, có nói: “Họ rơi vào vực thẳm sanh, vực thẳm già, vực thẳm chết, vực thẳm sầu, bi, khổ, ưu, não”. Còn kinh này nói: ” Họ bị đốt cháy trong nhiệt não sanh … già … chết … sầu, bi, khổ, ưu, não ” với những thay đổi cần thiết khác).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.43
- 5. A Cliff
The Great Scorching
3. Kinh Đại Nhiệt Não
“Atthi, bhikkhave, mahāpariḷāho nāma nirayo. Tattha yaṁ kiñci cakkhunā rūpaṁ passati, aniṭṭharūpaññeva passati no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaññeva passati no kantarūpaṁ; amanāparūpaññeva passati no manāparūpaṁ. Yaṁ kiñci sotena saddaṁ suṇāti …pe… yaṁ kiñci kāyena phoṭṭhabbaṁ phusati …pe… yaṁ kiñci manasā dhammaṁ vijānāti, aniṭṭharūpaññeva vijānāti no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaññeva vijānāti no kantarūpaṁ; amanāparūpaññeva vijānāti no manāparūpan”ti.
“Mendicants, there is a hell called ‘The Great Scorching’. There, whatever sight you see with your eye is unlikable, not likable; undesirable, not desirable; unpleasant, not pleasant. Whatever sound you hear … Whatever odor you smell … Whatever flavor you taste … Whatever touch you feel … Whatever idea you know with your mind is unlikable, not likable; undesirable, not desirable; unpleasant, not pleasant.”
1113. Này các Tỳ khưu, có một địa ngục tên là Đại Nhiệt Não. Ở đấy, bất cứ sắc nào mắt thấy, chỉ thấy sắc không đáng ưa, không thấy sắc đáng ưa; chỉ thấy sắc không đáng thích, không thấy sắc đáng thích; chỉ thấy sắc không đáng ý, không thấy sắc đáng ý. Bất cứ tiếng nào tai nghe, ... cho đến ... bất cứ xúc nào thân cảm xúc, ... cho đến ... bất cứ pháp nào ý biết, chỉ biết pháp không đáng ưa, không biết pháp đáng ưa; chỉ biết pháp không đáng thích, không biết pháp đáng thích; chỉ biết pháp không đáng ý, không biết pháp đáng ý.
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca: “mahā vata so, bhante, pariḷāho, sumahā vata so, bhante, pariḷāho. Atthi nu kho, bhante, etamhā pariḷāhā añño pariḷāho mahantataro ceva bhayānakataro cā”ti?
“Atthi kho, bhikkhu, etamhā pariḷāhā añño pariḷāho mahantataro ca bhayānakataro cā”ti.
When he said this, one of the mendicants said to the Buddha, “Sir, that scorching really is mighty, so very mighty. Is there any other scorching more mighty and terrifying than this one?”
“There is, mendicant.”
Khi được nói vậy, một Tỳ khưu bạch với Thế Tôn rằng: ‘Bạch Thế Tôn, sự nhiệt não ấy thật là lớn lao! Bạch Thế Tôn, sự nhiệt não ấy thật là vô cùng lớn lao! Bạch Thế Tôn, có sự nhiệt não nào khác lớn hơn và kinh khủng hơn sự nhiệt não này không?’ – ‘Này Tỳ khưu, có sự nhiệt não khác lớn hơn và kinh khủng hơn sự nhiệt não này.’
“Katamo pana, bhante, etamhā pariḷāhā añño pariḷāho mahantataro ca bhayānakataro cā”ti?
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ nappajānanti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ nappajānanti, te jātisaṁvattanikesu saṅkhāresu abhiramanti …pe… abhiratā …pe… abhisaṅkharonti …pe… abhisaṅkharitvā jātipariḷāhenapi pariḍayhanti, jarāpariḷāhenapi pariḍayhanti, maraṇapariḷāhenapi pariḍayhanti, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsapariḷāhenapi pariḍayhanti. Te na parimuccanti jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi. ‘Na parimuccanti dukkhasmā’ti vadāmi.
“But sir, what is it?”
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t truly understand about suffering, its origin, its cessation, and the path. They take pleasure in choices that lead to rebirth … They continue to make such choices … Having made such choices, they burn with the scorching of rebirth, old age, and death, of sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. They’re not freed from rebirth, old age, and death, from sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. They’re not freed from suffering, I say.
‘Bạch Thế Tôn, sự nhiệt não nào khác lớn hơn và kinh khủng hơn sự nhiệt não này?’ – ‘Này các Tỳ khưu, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào không như thật tuệ tri: ‘Đây là khổ’, ... cho đến ... không như thật tuệ tri: ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt’, vị ấy hoan hỷ trong các hành đưa đến sanh, ... cho đến ... do hoan hỷ, ... cho đến ... vị ấy tạo tác, ... cho đến ... sau khi tạo tác, vị ấy bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của sanh, bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của già, bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của chết, bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của sầu, bi, khổ, ưu, não. Vị ấy không được giải thoát khỏi sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Ta nói rằng: ‘Vị ấy không được giải thoát khỏi khổ’.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānanti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānanti. Te jātisaṁvattanikesu saṅkhāresu nābhiramanti …pe… anabhiratā …pe… nābhisaṅkharonti …pe… anabhisaṅkharitvā jātipariḷāhenapi na pariḍayhanti, jarāpariḷāhenapi na pariḍayhanti, maraṇapariḷāhenapi na pariḍayhanti, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsapariḷāhenapi na pariḍayhanti. Te parimuccanti jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi. ‘Parimuccanti dukkhasmā’ti vadāmi.
There are ascetics and brahmins who truly understand about suffering, its origin, its cessation, and the path. They don’t take pleasure in choices that lead to rebirth … They stop making such choices … Having stopped making such choices, they don’t burn with the scorching of rebirth, old age, and death, of sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. They’re freed from rebirth, old age, and death, from sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. They’re freed from suffering, I say.
Này các Tỳ khưu, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào như thật tuệ tri: ‘Đây là khổ’, ... cho đến ... như thật tuệ tri: ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt’. Vị ấy không hoan hỷ trong các hành đưa đến sanh, ... cho đến ... do không hoan hỷ, ... cho đến ... vị ấy không tạo tác, ... cho đến ... do không tạo tác, vị ấy không bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của sanh, không bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của già, không bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của chết, không bị thiêu đốt bởi sự nhiệt não của sầu, bi, khổ, ưu, não. Vị ấy được giải thoát khỏi sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Ta nói rằng: ‘Vị ấy được giải thoát khỏi khổ’.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Tatiyaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
Này các Tỳ khưu, do đó, ở đây, cần phải nỗ lực: ‘Đây là khổ’, ... cho đến ... cần phải nỗ lực: ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt’. Kinh thứ ba.