- Saṁyutta Nikāya 56.40
- 4. Sīsapāvanavagga
Bản dịch
SN 56.40 — Kinh Người Thích Tranh Luận (Vādatthika)
Vādatthikasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết: “Ðây là Khổ” … như thật rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến khổ diệt”. Nếu từ phương Ðông có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, người này không thể làm cho rung chuyển, làm lay chuyển, làm động chuyển Tỷ-kheo ấy một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”; người này không thể làm rung chuyển, làm lay chuyển, làm động chuyển Tỷ-kheo ấy một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một cột đá dài đến mười sáu khuỷu tay, và tám khuỷu tay được chôn dưới đất từ bàn tọa và tám khuỷu tay ở phía trên. Nếu từ phương Ðông có gió và mưa lớn đến, không thể làm cột đá ấy rung chuyển, lay chuyển, động chuyển, nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có gió và mưa lớn đến, không thể làm cho cột đá ấy rung chuyển, lay chuyển, động chuyển. Vì sao? Vì bàn tọa cột trụ được đóng sâu, khéo chôn sâu, này các Tỷ-kheo.
Vi-n 4 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo nào như thật rõ biết: “Ðây là Khổ” … như thật rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Nếu từ phương Ðông có vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, vị ấy có thể làm cho Tỷ-kheo kia rung chuyển, lay chuyển, động chuyển một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, vị ấy có thể làm cho Tỷ-kheo kia rung chuyển, lay chuyển, động chuyển một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Vì sao? Vì bốn Thánh đế đã được khéo thấy, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 5-6. … (Giống như đoạn số 8, số 9, kinh 39) …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.40
- 4. In a Rosewood Forest
Looking For a Debate
10. Kinh Người Thích Tranh Luận (Vādatthika)
“Yo hi koci, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, puratthimāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī: ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati. Pacchimāya cepi disāya …pe… uttarāya cepi disāya …pe… dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī: ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Mendicants, take any mendicant who truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. An ascetic or brahmin might come from the east, west, north, or south wanting to debate, seeking a debate, thinking: ‘I’ll refute their doctrine!’ It’s simply impossible for them to legitimately make that mendicant shake or rock or tremble.
1110. “Này các Tỳ khưu, bất cứ vị Tỳ khưu nào tuệ tri như thật rằng: ‘Đây là khổ’... cho đến... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ,’ dầu cho có một vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào muốn tranh luận, tìm kiếm tranh luận, từ phương đông đến với ý nghĩ: ‘Ta sẽ bắt bẻ luận điểm của vị này,’ trường hợp vị ấy có thể làm cho vị Tỳ khưu kia bị dao động, bị chao đảo, hay bị rung chuyển một cách hợp pháp là không xảy ra. Dầu cho từ phương tây... cho đến... dầu cho từ phương bắc... cho đến... dầu cho từ phương nam đến, một vị Sa-môn hay Bà-la-môn muốn tranh luận, tìm kiếm tranh luận, với ý nghĩ: ‘Ta sẽ bắt bẻ luận điểm của vị này,’ trường hợp vị ấy có thể làm cho vị Tỳ khưu kia bị dao động, bị chao đảo, hay bị rung chuyển một cách hợp pháp là không xảy ra.”
Seyyathāpi, bhikkhave, silāyūpo soḷasa kukkuko. Tassassu aṭṭha kukku heṭṭhā nemaṅgamā, aṭṭha kukku uparinemassa. Puratthimāya cepi disāya āgaccheyya bhusā vātavuṭṭhi, neva saṅkampeyya na sampakampeyya na sampacāleyya; pacchimāya cepi disāya …pe… uttarāya cepi disāya …pe… dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya bhusā vātavuṭṭhi, neva saṅkampeyya na sampakampeyya na sampacāleyya. Taṁ kissa hetu? Gambhīrattā, bhikkhave, nemassa sunikhātattā silāyūpassa.
Evameva kho, bhikkhave, yo hi koci bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti; puratthimāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati. Pacchimāya cepi disāya …pe… uttarāya cepi disāya …pe… dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī: ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati. Taṁ kissa hetu? Sudiṭṭhattā, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ. Katamesaṁ catunnaṁ? Dukkhassa ariyasaccassa …pe… dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Suppose there was a stone post, sixteen feet long. Eight feet were buried underground, and eight above ground. Even if violent storms were to blow up out of the east, the west, the north, and the south, they couldn’t make it shake or rock or tremble. Why is that? It’s because that stone post is firmly embedded, with deep foundations.
In the same way, take any mendicant who truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. An ascetic or brahmin might come from the east, west, north, or south wanting to debate, seeking a debate, thinking: ‘I’ll refute their doctrine!’ It’s simply impossible for them to legitimately make that mendicant shake or rock or tremble. Why is that? It’s because they have clearly seen the four noble truths. What four? The noble truths of suffering, its origin, its cessation, and the path.
“Này các Tỳ khưu, ví như có một cột đá dài mười sáu khuỷu tay. Tám khuỷu tay của nó được chôn dưới nền móng, và tám khuỷu tay ở trên nền móng. Dầu cho từ phương đông có trận mưa to gió lớn ập đến, nó cũng không thể bị dao động, không thể bị chao đảo, không thể bị rung chuyển; dầu cho từ phương tây... cho đến... dầu cho từ phương bắc... cho đến... dầu cho từ phương nam có trận mưa to gió lớn ập đến, nó cũng không thể bị dao động, không thể bị chao đảo, không thể bị rung chuyển. Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, vì nền móng sâu và cột đá được chôn kỹ. Cũng vậy, này các Tỳ khưu, bất cứ vị Tỳ khưu nào tuệ tri như thật rằng: ‘Đây là khổ’... cho đến... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ;’ dầu cho có một vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào muốn tranh luận, tìm kiếm tranh luận, từ phương đông đến với ý nghĩ: ‘Ta sẽ bắt bẻ luận điểm của vị này,’ trường hợp vị ấy có thể làm cho vị Tỳ khưu kia bị dao động, bị chao đảo, hay bị rung chuyển một cách hợp pháp là không xảy ra. Dầu cho từ phương tây... cho đến... dầu cho từ phương bắc... cho đến... dầu cho từ phương nam đến, một vị Sa-môn hay Bà-la-môn muốn tranh luận, tìm kiếm tranh luận, với ý nghĩ: ‘Ta sẽ bắt bẻ luận điểm của vị này,’ trường hợp vị ấy có thể làm cho vị Tỳ khưu kia bị dao động, bị chao đảo, hay bị rung chuyển một cách hợp pháp là không xảy ra. Vì sao vậy? Này các Tỳ khưu, vì đã thấy rõ bốn Thánh đế. Bốn Thánh đế nào? Thánh đế về khổ... cho đến... Thánh đế về con đường đưa đến sự diệt khổ.”
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dasamaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
“Này các Tỳ khưu, vì vậy ở đây, cần phải nỗ lực rằng: ‘Đây là khổ’... cho đến... cần phải nỗ lực rằng: ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ.’” (Bài kinh thứ mười).
Sīsapāvanavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Rừng Sīsapā, phẩm thứ tư.
Sīsapā khadiro daṇḍo, celā sattisatena ca; Pāṇā sūriyūpamā dvedhā, indakhīlo ca vādinoti.
Sīsapā, Khadira, Daṇḍa, Celā, và Sattisata; Pāṇā, hai bài kinh Suriyūpamā, Indakhīla, và Vādi.