- Saṁyutta Nikāya 56.19
- 2. Dhammacakkappavattanavagga
Bản dịch
SN 56.19 — Kinh Giải Thích
Saṅkāsanasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ðây là Thánh đế về Khổ, này các Tỷ-kheo, đã được Ta trình bày. Ở đây có vô lượng chữ (vannà), vô lượng văn (vyanjanà), vô lượng thi thiết (sankàsanà). Ðây là Thánh đế về Khổ.
Vi-n 3 … Ðây là Khổ tập …
Vi-n 4 … Ðây là Khổ diệt …
Vi-n 5 Ðây là Thánh đế về con đường đưa đến khổ diệt, này các Tỷ-kheo, đã được Ta trình bày. Ở đây có vô lượng chữ, vô lượng văn, vô lượng thi thiết. Ðây là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.19
- 2. Rolling Forth the Wheel of Dhamma
Expressions
9. Kinh Giải Thích
“‘Idaṁ dukkhaṁ ariyasaccan’ti, bhikkhave, mayā paññattaṁ. Tattha aparimāṇā vaṇṇā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā saṅkāsanā: ‘itipidaṁ dukkhaṁ ariyasaccan’ti; idaṁ dukkhasamudayaṁ …pe… idaṁ dukkhanirodhaṁ …pe… ‘idaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccan’ti, bhikkhave, mayā paññattaṁ. Tattha aparimāṇā vaṇṇā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā saṅkāsanā: ‘itipidaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccan’ti.
“Mendicants, I’ve declared: ‘This is the noble truth of suffering.’ For that there are limitless arrangements, phrasings, and illustrations: ‘This is another way of saying that this is the noble truth of suffering.’ I’ve declared: ‘This is the noble truth of the origin of suffering.’ … I’ve declared: ‘This is the noble truth of the cessation of suffering.’ … I’ve declared: ‘This is the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering.’ For that there are limitless arrangements, phrasings, and illustrations: ‘This is another way of saying that this is the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering.’
1089. “Này các Tỳ khưu, ta đã tuyên thuyết: ‘Đây là Thánh Đế về Khổ’. Trong đó, có vô lượng từ ngữ, vô lượng văn cú, vô lượng cách giải thích rằng: ‘Đây chính là Thánh Đế về Khổ’. ‘Đây là sự tập khởi của khổ’... ... ‘Đây là sự diệt khổ’... ... Này các Tỳ khưu, ta đã tuyên thuyết: ‘Đây là Thánh Đế về con đường đưa đến sự diệt khổ’. Trong đó, có vô lượng từ ngữ, vô lượng văn cú, vô lượng cách giải thích rằng: ‘Đây chính là Thánh Đế về con đường đưa đến sự diệt khổ’.”
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Navamaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
“Này các Tỳ khưu, vì thế ở đây, cần phải nỗ lực: ‘Đây là Khổ’... ... cần phải nỗ lực: ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ’.” (Kinh thứ chín.)