- Saṁyutta Nikāya 56.14
- 2. Dhammacakkappavattanavagga
Bản dịch
SN 56.14 — Kinh Về Xứ Nội Phần
Ajjhattikāyatanasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn Thánh đế này … Ðây là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ? Cần phải trả lời là sáu nội xứ. Thế nào là sáu? Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ.
Vi-n 4-7. … (giống như đoạn số 4–7 của kinh trên).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.14
- 2. Rolling Forth the Wheel of Dhamma
Interior Sense Fields
4. Kinh Về Xứ Nội Phần
“Cattārimāni, bhikkhave, ariyasaccāni. Katamāni cattāri? Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
“Mendicants, there are these four noble truths. What four? The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
1084. Này các Tỳ khưu, có bốn Thánh đế này. Thế nào là bốn? Thánh đế về khổ, Thánh đế về sự tập khởi của khổ, Thánh đế về sự diệt khổ, Thánh đế về con đường đưa đến sự diệt khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ? ‘Cha ajjhattikāni āyatanānī’tissa vacanīyaṁ. Katamāni cha? Cakkhāyatanaṁ …pe… manāyatanaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.
And what is the noble truth of suffering? You should say: ‘The six interior sense fields’. What six? The sense fields of the eye, ear, nose, tongue, body, and mind. This is called the noble truth of suffering.
Này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về khổ? Nên trả lời rằng: ‘Sáu xứ nội phần’. Thế nào là sáu? Nhãn xứ... cho đến... ý xứ. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ? Yāyaṁ taṇhā ponobbhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā—idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.
And what is the noble truth of the origin of suffering? …
Này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về sự tập khởi của khổ? Chính là ái này, cái dẫn đến tái sanh, đi cùng với hỷ và tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ này chỗ kia, nghĩa là: Dục ái, hữu ái, phi hữu ái. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về sự tập khởi của khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ? Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo—idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.
the cessation of suffering? …
Này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về sự diệt khổ? Chính là sự diệt tận không còn dư tàn, sự ly tham, sự từ bỏ, sự xả ly, sự giải thoát, sự không chấp thủ đối với chính ái ấy. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về sự diệt khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi—idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ. Imāni kho, bhikkhave, cattāri ariyasaccāni.
the practice that leads to the cessation of suffering? It is simply this noble eightfold path …
Này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về con đường đưa đến sự diệt khổ? Chính là Bát Thánh Đạo này, nghĩa là: Chánh kiến... cho đến... Chánh định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về con đường đưa đến sự diệt khổ. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn Thánh đế.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Catutthaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
Này các Tỳ khưu, do vậy, ở đây các ngươi cần phải nỗ lực: ‘Đây là khổ’... cho đến... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ’. Kinh thứ tư.