- Saṁyutta Nikāya 56.13
- 2. Dhammacakkappavattanavagga
Bản dịch
SN 56.13 — Kinh Uẩn
Khandhasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn Thánh đế này. Thế nào là bốn? Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ tập, Thánh đế về Khổ diệt, Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ? Cần phải được nói là năm thủ uẩn. Tức là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ tập? Chính là ái này đưa đến tái sanh, câu hữu với hỷ tham, tìm cầu hỷ lạc chỗ này, chỗ kia. Tức là dục ái, hữu ái, phi hữu ái. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ tập.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Khổ diệt? Chính là sự đoạn diệt, ly tham, không có dư tàn khát ái ấy, sự quăng bỏ, từ bỏ, giải thoát, không có chấp trước. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Khổ diệt.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt? Ðây là Thánh đạo Tám ngành, tức là chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 7 Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là các Thánh đế. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.13
- 2. Rolling Forth the Wheel of Dhamma
Aggregates
3. Kinh Uẩn
“Cattārimāni, bhikkhave, ariyasaccāni. Katamāni cattāri? Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
“Mendicants, there are these four noble truths. What four? The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
1083. Này các Tỳ khưu, có bốn Thánh đế này. Bốn là gì? Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Nguồn Gốc của Khổ, Thánh đế về sự Diệt Khổ, Thánh đế về Con Đường đưa đến sự Diệt Khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ? ‘Pañcupādānakkhandhā’ tissa vacanīyaṁ, seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho …pe… viññāṇupādānakkhandho. Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.
And what is the noble truth of suffering? You should say: ‘The five grasping aggregates’. That is: form, feeling, perception, choices, and consciousness. This is called the noble truth of suffering.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về Khổ? Cần phải nói rằng: ‘Năm thủ uẩn’. Đó là gì? Sắc thủ uẩn... (như trên)... thức thủ uẩn. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về Khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ? Yāyaṁ taṇhā ponobbhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā. Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.
And what is the noble truth of the origin of suffering? It’s the craving that leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights. That is, craving for sensual pleasures, craving for existence, and craving for nonexistence. This is called the noble truth of the origin of suffering.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về Nguồn Gốc của Khổ? Chính là ái này, là cái dẫn đến tái sanh, đi cùng với hỷ và tham, tìm cầu sự vui thích nơi này nơi kia; cụ thể là: dục ái, hữu ái, và phi hữu ái. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về Nguồn Gốc của Khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ? Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo—idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.
And what is the noble truth of the cessation of suffering? It’s the fading away and cessation of that very same craving no residue left behind; giving it away, letting it go, releasing it, and not clinging to it. This is called the noble truth of the cessation of suffering.
Và này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về sự Diệt Khổ? Chính là sự đoạn diệt không còn tàn dư, sự từ bỏ, sự xả ly, sự giải thoát, sự không còn luyến ái đối với chính ái ấy. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về sự Diệt Khổ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi—idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ. Imāni kho, bhikkhave, cattāri ariyasaccāni.
And what is the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering? It is simply this noble eightfold path, that is: right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. This is called the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering. These are the four noble truths.
Này các Tỳ khưu, thế nào là Thánh đế về con đường đưa đến sự diệt khổ? Chính là Bát Thánh Đạo này, nghĩa là: Chánh kiến... cho đến... Chánh định. Này các Tỳ khưu, đây được gọi là Thánh đế về con đường đưa đến sự diệt khổ. Này các Tỳ khưu, đây chính là bốn Thánh đế.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Tatiyaṁ.
That’s why you should practice meditation to understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.”
Này các Tỳ khưu, do vậy, ở đây các ngươi cần phải nỗ lực: ‘Đây là khổ’... cho đến... ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ’. Kinh thứ ba.