- Saṁyutta Nikāya 55.51
- 6. Sappaññavagga
Bản dịch
SN 55.51 — Kinh Kèm Kệ
Sagāthakasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Thành tựu bốn pháp, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 … (Như các kinh trước, tịnh tín Ba Ngôi báu và thành tựu các giới) … Này các Tỷ-kheo, thành tựu bốn pháp này, vị Thánh đệ tử là bậc Dự lưu … giác ngộ.
Vi-n 4 Thế Tôn nói như vậy …
Với ai tin Như Lai,
Bất động, khéo an trú,
Với ai giới thiện lành,
Bậc Thánh kính, tán thán.
Với ai tịnh tín Tăng,
Với tri kiến chánh trực,
Ðược nói: không phải nghèo,
Sống vậy không vô ích.
Do vậy, bậc Hiền minh,
Cần tu tập tín giới,
Thấy rõ được Chánh pháp,
Không quên lời Phật dạy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 55.51
- 6. A Wise Person
With Verses
1. 1. Kinh Kèm Kệ
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato ariyasāvako sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo.
“Mendicants, a noble disciple who has four things is a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
1047. “Này các Tỳ khưu, do thành tựu bốn pháp, vị Thánh đệ tử là bậc Dự lưu, không bị đọa lạc, chắc chắn, hướng đến giác ngộ.”
Katamehi catūhi? Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato ariyasāvako sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo”ti.
Idamavoca bhagavā. Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
What four? It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha … the teaching … the Saṅgha … And they have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion. A noble disciple who has these four things is a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
That is what the Buddha said. Then the Holy One, the Teacher, went on to say:
“Bốn pháp nào? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Thánh đệ tử thành tựu niềm tin bất động đối với đức Phật: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc ... Bậc Thiên Nhân Sư, là Phật, là Thế Tôn.’ ... đối với Pháp ... đối với Tăng ... vị ấy thành tựu các giới được các bậc Thánh ái mộ, không bị bể vụn, ... đưa đến định. Này các Tỳ khưu, do thành tựu bốn pháp này, vị Thánh đệ tử là bậc Dự lưu, không bị đọa lạc, chắc chắn, hướng đến giác ngộ.” Thế Tôn đã nói điều này. Sau khi nói điều này, bậc Thiện Thệ, bậc Đạo Sư lại nói thêm điều này:
“Yassa saddhā tathāgate, acalā suppatiṭṭhitā; Sīlañca yassa kalyāṇaṁ, ariyakantaṁ pasaṁsitaṁ.
“Whoever has faith in the Realized One, unwavering and well grounded; whose ethical conduct is good, praised and loved by the noble ones;
“Vị nào có đức tin, đối với Như Lai, bất động, khéo an trú; và có giới đức tốt lành, được bậc Thánh ái mộ, tán thán.”
Saṅghe pasādo yassatthi, ujubhūtañca dassanaṁ; Adaliddoti taṁ āhu, amoghaṁ tassa jīvitaṁ.
who has confidence in the Saṅgha, and correct view: they’re said to be prosperous, their life is not in vain.
“Vị nào có niềm tin, đối với Tăng chúng, và có tri kiến ngay thẳng; vị ấy được gọi là không nghèo khó, đời sống của vị ấy không vô ích.”
Tasmā saddhañca sīlañca, pasādaṁ dhammadassanaṁ; Anuyuñjetha medhāvī, saraṁ buddhānasāsanan”ti.
Paṭhamaṁ.
So let the wise devote themselves to faith, ethical behaviour, confidence, and insight into the teaching, remembering the instructions of the Buddhas.”
“Do vậy, bậc trí tuệ, ghi nhớ lời giáo huấn của chư Phật, nên nỗ lực thực hành đức tin, giới đức, niềm tin, và sự thấy pháp.” Kinh thứ nhất.