- Saṁyutta Nikāya 55.20
- 2. Rājakārāmavagga
Bản dịch
SN 55.20 — Kinh Du Hành Đến Chư Thiên Thứ Ba
Tatiyadevacārikasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 55.20
- 2. The Royal Monastery
A Visit to the Gods (3rd)
10. Kinh Du Hành Đến Chư Thiên Thứ Ba
Atha kho bhagavā—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—jetavane antarahito devesu tāvatiṁsesu pāturahosi. Atha kho sambahulā tāvatiṁsakāyikā devatāyo yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho tā devatāyo bhagavā etadavoca:
Then the Buddha, as easily as a strong person would extend or contract their arm, vanished from Jeta’s Grove and reappeared among the gods of the thirty-three. Then several deities of the company of the thirty-three went up to the Buddha, bowed, and stood to one side. The Buddha said to them:
1016. Rồi đức Thế Tôn – ví như người lực sĩ duỗi cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, cũng thế – biến mất ở Jetavana và hiện ra ở cõi trời Ba Mươi Ba. Rồi đông đảo chư thiên ở cõi trời Ba Mươi Ba đi đến đức Thế Tôn; sau khi đến, họ đảnh lễ đức Thế Tôn rồi đứng sang một bên. Đức Thế Tôn nói điều này với các vị chư thiên đang đứng một bên:
“Sādhu kho, āvuso, buddhe aveccappasādena samannāgamanaṁ hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Buddhe aveccappasādena samannāgamanahetu kho, āvuso, evam’idhekacce sattā sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā. Sādhu kho, āvuso, dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantehi sīlehi samannāgamanaṁ hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Ariyakantehi sīlehi samannāgamanahetu kho, āvuso, evam’idhekacce sattā sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā”ti.
“Reverends, it’s good to have experiential confidence in the Buddha. … It’s the reason why some sentient beings are stream-enterers, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening. It’s good to have experiential confidence in the teaching. … the Saṅgha … and to have the ethical conduct that’s loved by the noble ones … leading to immersion. It’s the reason why some sentient beings are stream-enterers, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
“Này chư hiền, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc ... cho đến ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’ Này chư hiền, chính do nhân thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật này mà một số chúng sanh ở đây là bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn, hướng đến giác ngộ. Này chư hiền, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu ... nơi Pháp ... nơi Tăng ... việc thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... cho đến ... có tác dụng đưa đến định. Này chư hiền, chính do nhân thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến này mà một số chúng sanh ở đây là bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn, hướng đến giác ngộ.”
“Sādhu kho, mārisa, buddhe aveccappasādena samannāgamanaṁ hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Buddhe aveccappasādena samannāgamanahetu kho, mārisa, evamayaṁ pajā sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā. Sādhu kho, mārisa, dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantehi sīlehi samannāgamanaṁ hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Ariyakantehi sīlehi samannāgamanahetu kho, mārisa, evamayaṁ pajā sotāpannā avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā”ti.
Dasamaṁ.
“Good fellow, it’s good to have experiential confidence in the Buddha … It’s the reason why some sentient beings are stream-enterers, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening. It’s good to have experiential confidence in the teaching. … the Saṅgha … and to have the ethical conduct that’s loved by the noble ones … leading to immersion. It’s the reason why some sentient beings are stream-enterers, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
“Thưa ngài, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc ... cho đến ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’ Thưa ngài, chính do nhân thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật này mà chúng sanh đây là bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn, hướng đến giác ngộ. Thưa ngài, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu ... nơi Pháp ... nơi Tăng ... việc thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... cho đến ... có tác dụng đưa đến định. Thưa ngài, chính do nhân thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến này mà chúng sanh đây là bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn, hướng đến giác ngộ.” (Kinh) thứ mười.
Rājakārāmavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Rājakārāma thứ hai.
Sahassabrāhmaṇānanda, duggati apare duve; Mittāmaccā duve vuttā, tayo ca devacārikāti.
Sahassa, Brāhmaṇa, Ānanda, hai kinh Duggati khác; Hai kinh Mitta và Amacca đã được thuyết, và ba kinh Devacārika.