- Saṁyutta Nikāya 55.19
- 2. Rājakārāmavagga
Bản dịch
SN 55.19 — Kinh Du Hành Đến Chư Thiên Thứ Hai
Dutiyadevacārikasutta
Vi-n 1 Một thời Tôn giả Mahà Moggallāna trú ở Sāvatthi, Jetavana, tại khu vườn của ông Anāthapiṇḍika.
Vi-n 2-7. Rồi Tôn giả Moggallāna, như người lực sĩ … (như trên) …
Vi-n 8-11. … (như trên) … một số chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh thiện thú, thiên giới, cõi đời này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 55.19
- 2. The Royal Monastery
A Visit to the Gods (2nd)
9. Kinh Du Hành Đến Chư Thiên Thứ Hai
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho āyasmā mahāmoggallāno—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—jetavane antarahito devesu tāvatiṁsesu pāturahosi. Atha kho sambahulā tāvatiṁsakāyikā devatāyo yenāyasmā mahāmoggallāno tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ mahāmoggallānaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho tā devatāyo āyasmā mahāmoggallāno etadavoca:
At Sāvatthī.
And then Venerable Mahāmoggallāna, as easily as a strong person would extend or contract their arm, vanished from Jeta’s Grove and reappeared among the gods of the thirty-three. Then several deities of the company of the thirty-three went up to Venerable Mahāmoggallāna, bowed, and stood to one side. Moggallāna said to them:
1015. Nhân duyên ở Sāvatthī. Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna – ví như người lực sĩ duỗi cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, cũng thế – biến mất ở Jetavana và hiện ra ở cõi trời Ba Mươi Ba. Rồi đông đảo chư thiên ở cõi trời Ba Mươi Ba đi đến Tôn giả Mahāmoggallāna; sau khi đến, họ đảnh lễ Tôn giả Mahāmoggallāna rồi đứng sang một bên. Tôn giả Mahāmoggallāna nói điều này với các vị chư thiên đang đứng một bên:
“Sādhu kho, āvuso, buddhe aveccappasādena samannāgamanaṁ hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Buddhe aveccappasādena samannāgamanahetu kho, āvuso, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannā. Sādhu kho, āvuso, dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantehi sīlehi samannāgamanaṁ hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Ariyakantehi sīlehi samannāgamanahetu kho, āvuso, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannā”ti.
“Reverends, it’s good to have experiential confidence in the Buddha. … It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, have been reborn in a good place, a heavenly realm. It’s good to have experiential confidence in the teaching. … the Saṅgha … and to have the ethical conduct that’s loved by the noble ones … leading to immersion. It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, have been reborn in a good place, a heavenly realm.”
“Này chư hiền, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc ... cho đến ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’ Này chư hiền, chính do nhân thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật này mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, đã được sanh vào thiện thú, thiên giới. Này chư hiền, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu ... nơi Pháp ... nơi Tăng ... việc thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... cho đến ... có tác dụng đưa đến định. Này chư hiền, chính do nhân thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến này mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, đã được sanh vào thiện thú, thiên giới.”
“Sādhu kho, mārisa moggallāna, buddhe aveccappasādena samannāgamanaṁ hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Buddhe aveccappasādena samannāgamanahetu kho, mārisa moggallāna, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannā. Sādhu kho, mārisa moggallāna, dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantehi sīlehi samannāgamanaṁ hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Ariyakantehi sīlehi samannāgamanahetu kho, mārisa moggallāna, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannā”ti.
Navamaṁ.
“My good Moggallāna, it’s good to have experiential confidence in the Buddha … It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, have been reborn in a good place, a heavenly realm. It’s good to have experiential confidence in the teaching. … the Saṅgha … and to have the ethical conduct that’s loved by the noble ones … leading to immersion. It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, have been reborn in a good place, a heavenly realm.”
“Này hiền giả Moggallāna, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc ... cho đến ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’ Này hiền giả Moggallāna, chính do nhân thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật này mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, đã được sanh vào thiện thú, thiên giới. Này hiền giả Moggallāna, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu ... nơi Pháp ... nơi Tăng ... việc thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... cho đến ... có tác dụng đưa đến định. Này hiền giả Moggallāna, chính do nhân thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến này mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, đã được sanh vào thiện thú, thiên giới.” (Kinh) thứ chín.