- Saṁyutta Nikāya 55.18
- 2. Rājakārāmavagga
Bản dịch
SN 55.18 — Kinh Du Hành Cõi Trời (thứ nhất)
Paṭhamadevacārikasutta
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Mahà Moggallāna, như nhà lực sĩ duỗi ra cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra; cũng vậy, Tôn giả biến mất ở Jetavana và hiện ra ở cõi trời Ba mươi ba.
Vi-n 3 Rồi một số đông chư Thiên cõi Ba mươi ba đi đến Tôn giả Mohà Moggallāna; sau khi đến, đảnh lễ Tôn giả Mahà Moggallāna rồi đứng một bên. Tôn giả Mahà Moggallāna nói với chư Thiên đang đứng một bên:
Vi-n 4 —Lành thay, chư Hiền, là sự thành tựu tịnh tín bất động đối với đức Phật: “Ðây bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”. Do nhân thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với đức Phật, như vậy ở đây, một số chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên thiện thú, thiên giới, cõi đời này.
Vi-n 5-6. Lành thay, chư Hiền, là tịnh tín bất động đối với Pháp … đối với chúng Tăng …
Vi-n 7 Lành thay, chư Hiền, là sự thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định. Do nhân thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính, chư Hiền, như vậy ở đây, một số chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh thiện thú, thiên giới, cõi đời này.
Vi-n 8 —Lành thay, Tôn giả Moggallāna, là sự thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với đức Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”. Do nhân thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với đức Phật, thưa Tôn giả Moggallāna, như vậy ở đây, một số chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên thiện thú, thiên giới, cõi đời này.
Vi-n 9-11. Lành thay, Tôn giả Moggallāna, là sự thành tựu tịnh tín bất động đối với Pháp … đối với chúng Tăng … các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định. Do nhân thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính, thưa Tôn giả Moggallāna, như vậy ở đây, một số chúng sanh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên thiện thú, thiên giới, cõi đời này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 55.18
- 2. The Royal Monastery
A Visit to the Gods (1st)
8. Kinh Du Hành Cõi Trời (thứ nhất)
Sāvatthinidānaṁ. Atha kho āyasmā mahāmoggallāno—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—jetavane antarahito devesu tāvatiṁsesu pāturahosi. Atha kho sambahulā tāvatiṁsakāyikā devatāyo yenāyasmā mahāmoggallāno tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ mahāmoggallānaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho tā devatāyo āyasmā mahāmoggallāno etadavoca:
At Sāvatthī. And then Venerable Mahāmoggallāna, as easily as a strong person would extend or contract their arm, vanished from Jeta’s Grove and reappeared among the gods of the thirty-three. Then several deities of the company of the thirty-three went up to Venerable Mahāmoggallāna, bowed, and stood to one side. Moggallāna said to them:
1014. Nhân duyên ở Sāvatthī. Khi ấy, Tôn giả Mahāmoggallāna – ví như người lực sĩ duỗi cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, cũng vậy – biến mất ở Jetavana và hiện ra ở cõi trời Ba Mươi Ba. Khi ấy, đông đảo chư Thiên ở cõi trời Ba Mươi Ba đi đến chỗ Tôn giả Mahāmoggallāna; sau khi đến, họ đảnh lễ Tôn giả Mahāmoggallāna rồi đứng sang một bên. Tôn giả Mahāmoggallāna nói với các vị chư Thiên đang đứng một bên như sau:
“Sādhu kho, āvuso, buddhe aveccappasādena samannāgamanaṁ hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Buddhe aveccappasādena samannāgamanahetu kho, āvuso, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti. Sādhu kho, āvuso, dhamme …pe… saṅghe …pe… sādhu kho, āvuso, ariyakantehi sīlehi samannāgamanaṁ hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Ariyakantehi sīlehi samannāgamanahetu kho, āvuso, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjantī”ti.
“Reverends, it’s good to have experiential confidence in the Buddha. … It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm. It’s good to have experiential confidence in the teaching. … the Saṅgha … and to have the ethical conduct that’s loved by the noble ones … leading to immersion. It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm.”
“Này các hiền hữu, thật tốt thay khi thành tựu niềm tin bất động đối với đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’ Này các hiền hữu, do nhân duyên thành tựu niềm tin bất động đối với đức Phật, một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào thiện thú, thiên giới. Này các hiền hữu, thật tốt thay ... đối với Pháp ... đối với Tăng ... Này các hiền hữu, thật tốt thay khi thành tựu các giới được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... đưa đến định. Này các hiền hữu, do nhân duyên thành tựu các giới được các bậc Thánh yêu mến, một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào thiện thú, thiên giới.”
“Sādhu kho, mārisa moggallāna, buddhe aveccappasādena samannāgamanaṁ hoti—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Buddhe aveccappasādena samannāgamanahetu kho, mārisa moggallāna, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti. Sādhu kho, mārisa moggallāna, dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantehi sīlehi samannāgamanaṁ hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi. Ariyakantehi sīlehi samannāgamanahetu kho, mārisa moggallāna, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjantī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“My good fellow Moggallāna, it’s good to have experiential confidence in the Buddha … It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm. It’s good to have experiential confidence in the teaching. … the Saṅgha … and to have the ethical conduct that’s loved by the noble ones … leading to immersion. It’s the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm.”
“Này hiền giả Moggallāna, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc ... cho đến ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’ Này hiền giả Moggallāna, chính do nhân thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật này mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào thiện thú, thiên giới. Này hiền giả Moggallāna, thật tốt đẹp thay, việc thành tựu ... nơi Pháp ... nơi Tăng ... việc thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... cho đến ... có tác dụng đưa đến định. Này hiền giả Moggallāna, chính do nhân thành tựu các giới đức được các bậc Thánh yêu mến này mà một số chúng sanh ở đây, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh vào thiện thú, thiên giới.” (Kinh) thứ tám.