- Saṁyutta Nikāya 55.17
- 2. Rājakārāmavagga
Bản dịch
SN 55.17 — Kinh Bạn Bè và Thân Quyến (thứ hai)
Dutiyamittāmaccasutta
Vi-n 3 —Những ai, này các Tỷ-kheo, các Ông có lòng từ mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, thân hữu, hay bà con, hay cùng một huyết thống; các người ấy cần phải được các Ông khuyến khích, áp đặt, an trú trong bốn Dự lưu phần. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Cần phải khuyến khích, cần phải áp đặt, cần phải an trú trong tịnh tín bất động đối với Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”. Dầu cho, này các Tỷ-kheo, bốn đại chủng địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại có đổi khác, nhưng nhất định không có thay đổi trong vị Thánh đệ tử đã thành tựu tịnh tín bất động đối với đức Phật. Ở đây, sự đổi khác có nghĩa là: Một Thánh đệ tử thành tựu tịnh tín bất động như vậy sẽ sanh vào địa ngục, hay vào loài bàng sanh, hay vào hàng ngạ quỷ; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 5-6. … đối với Pháp … đối với Tăng.
Vi-n 7 Cần phải khuyến khích, cần phải áp đặt, cần phải an trú vào các giới được các bậc Thánh ái kính. Dầu cho, này các Tỷ-kheo, bốn đại chủng địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại có đổi khác; nhưng nhất định không có sự đổi khác trong vị Thánh đệ tử đã thành tựu tịnh tín bất động đối với các giới được các bậc Thánh ái kính. Ở đây, sự đổi khác có nghĩa là vị Thánh đệ tử thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính, sẽ sanh vào địa ngục, hay các loài bàng sanh, hay các ngạ quỷ; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 8 Những ai mà các Ông có lòng từ mẫn, này các Tỷ-kheo, … an trú trong bốn Dự lưu phần.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 55.17
- 2. The Royal Monastery
Friends and Colleagues (2nd)
7. Kinh Bạn Bè và Thân Quyến (thứ hai)
“Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā. Katamesu catūsu? Buddhe aveccappasāde samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
“Mendicants, those who you have sympathy for, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established by you in the four factors of stream-entry. What four? Experiential confidence in the Buddha …
1013. “Này các Tỳ khưu, những người mà các con nên thương tưởng, và những người nghĩ rằng nên lắng nghe – dù là bạn bè, thân hữu, bà con, hay huyết thống – này các Tỳ khưu, các con nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào bốn chi phần của Dự Lưu. Bốn chi phần nào? Nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào niềm tin bất động đối với đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’”
Siyā, bhikkhave, catunnaṁ mahābhūtānaṁ aññathattaṁ—pathavīdhātuyā, āpodhātuyā, tejodhātuyā, vāyodhātuyā—na tveva buddhe aveccappasādena samannāgatassa ariyasāvakassa siyā aññathattaṁ. Tatridaṁ aññathattaṁ—‘so vata buddhe aveccappasādena samannāgato ariyasāvako nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjissatī’ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Dhamme …pe…
saṅghe …pe…
ariyakantesu sīlesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā akhaṇḍesu …pe… samādhisaṁvattanikesu. Siyā, bhikkhave, catunnaṁ mahābhūtānaṁ aññathattaṁ—pathavīdhātuyā, āpodhātuyā, tejodhātuyā, vāyodhātuyā—na tveva ariyakantehi sīlehi samannāgatassa ariyasāvakassa siyā aññathattaṁ. Tatridaṁ aññathattaṁ—‘so vata ariyakantehi sīlehi samannāgato ariyasāvako nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjissatī’ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, imesu catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā”ti.
Sattamaṁ.
There might be change in the four principal states—the elements of earth, water, fire, and air—but a noble disciple with experiential confidence in the Buddha would never change. In this context, ‘change’ means that such a noble disciple will be reborn in hell, the animal realm, or the ghost realm: this is quite impossible.
Experiential confidence in the teaching …
Experiential confidence in the Saṅgha …
The ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion. There might be change in the four principal states—the elements of earth, water, fire, and air—but a noble disciple with the ethical conduct loved by the noble ones would never change. In this context, ‘change’ means that such a noble disciple will be reborn in hell, the animal realm, or the ghost realm: this is quite impossible.
Those who you have sympathy for, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established by you in these four factors of stream-entry.”
“Này các Tỳ khưu, có thể có sự biến đổi của bốn đại giới – địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại – nhưng không thể có sự biến đổi đối với vị Thánh đệ tử đã thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật. Sự biến đổi ở đây là gì? Rằng vị Thánh đệ tử đã thành tựu niềm tin bất động nơi đức Phật ấy lại có thể sanh vào địa ngục, súc sanh, hay cõi ngạ quỷ – trường hợp này không thể xảy ra. ... đối với Pháp ... đối với Tăng ... Nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào các giới được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... đưa đến định. Này các Tỳ khưu, có thể có sự biến đổi của bốn đại giới – địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại – nhưng không thể có sự biến đổi đối với vị Thánh đệ tử đã thành tựu các giới được các bậc Thánh yêu mến. Sự biến đổi ở đây là gì? Rằng vị Thánh đệ tử đã thành tựu các giới được các bậc Thánh yêu mến ấy lại có thể sanh vào địa ngục, súc sanh, hay cõi ngạ quỷ – trường hợp này không thể xảy ra. Này các Tỳ khưu, những người mà các con nên thương tưởng, và những người nghĩ rằng nên lắng nghe – dù là bạn bè, thân hữu, bà con, hay huyết thống – này các Tỳ khưu, các con nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào bốn chi phần của Dự Lưu này.” (Kinh thứ) bảy.