- Saṁyutta Nikāya 55.16
- 2. Rājakārāmavagga
Bản dịch
SN 55.16 — Kinh Bạn Bè và Thân Quyến (thứ nhất)
Paṭhamamittāmaccasutta
Vi-n 3 —Tất cả những ai, này các Tỷ-kheo, các Ông có lòng từ mẫn, và những người mà các Ông nghĩ cần phải nghe theo, những ai là bạn bè, hay thân hữu, hay bà con, hay cùng một huyết thống; tất cả những vị ấy, này các Tỷ-kheo, cần phải được khuyến khích, phải được áp đặt, phải được an trú trong bốn Dự lưu phần. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Họ cần phải được khuyến khích, phải được áp đặt, phải được an trú vào tịnh tín bất động đối với đức Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn” … đối với Pháp … đối với Tăng … đối với các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định.
Vi-n 5 Những ai mà các Ông có lòng từ mẫn, này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông nghĩ là cần phải nghe theo, các bạn bè, hay thân hữu, hay bà con, hay cùng một huyết thống; các người ấy cần phải được khuyến khích, cần phải được áp đặt, cần phải được an trú trong bốn Dự lưu phần này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 55.16
- 2. The Royal Monastery
Friends and Colleagues (1st)
6. Kinh Bạn Bè và Thân Quyến (thứ nhất)
“Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā. Katamesu catūsu? Buddhe aveccappasāde samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā—itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti. Dhamme …pe… saṅghe …pe… ariyakantesu sīlesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā akhaṇḍesu …pe… samādhisaṁvattanikesu. Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, imesu catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, those who you have sympathy for, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established by you in the four factors of stream-entry. What four? Experiential confidence in the Buddha … the teaching … the Saṅgha … And the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion. Those who you have sympathy for, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established by you in these four factors of stream-entry.”
1012. “Này các Tỳ khưu, những người mà các con nên thương tưởng, và những người nghĩ rằng nên lắng nghe – dù là bạn bè, thân hữu, bà con, hay huyết thống – này các Tỳ khưu, các con nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào bốn chi phần của Dự Lưu. Bốn chi phần nào? Nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào niềm tin bất động đối với đức Phật rằng: ‘Vị Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán ... là bậc Thiên Nhơn Sư, là bậc Phật, là bậc Thế Tôn.’ ... đối với Pháp ... đối với Tăng ... nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào các giới được các bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ ... đưa đến định. Này các Tỳ khưu, những người mà các con nên thương tưởng, và những người nghĩ rằng nên lắng nghe – dù là bạn bè, thân hữu, bà con, hay huyết thống – này các Tỳ khưu, các con nên khuyến khích, hướng dẫn, và an trú họ vào bốn chi phần của Dự Lưu này.” (Kinh thứ) sáu.