- Saṁyutta Nikāya 54.15
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 54.15 — Kinh Tỳ Khưu thứ nhất
Paṭhamabhikkhusutta
(Ở đây, các Tỷ-kheo hỏi cùng một câu hỏi ấy và được Thế Tôn trả lời toàn bộ đúng như kinh trước, từ đoạn số 3–35)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 54.15
- Chapter Two
Several Mendicants (1st)
5. Kinh Tỳ Khưu thứ nhất
Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
“atthi nu kho, bhante, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro dhamme paripūreti, cattāro dhammā bhāvitā bahulīkatā satta dhamme paripūrenti, satta dhammā bhāvitā bahulīkatā dve dhamme paripūrentī”ti?
“Atthi kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro dhamme paripūreti, cattāro dhammā bhāvitā bahulīkatā satta dhamme paripūrenti, satta dhammā bhāvitā bahulīkatā dve dhamme paripūrentī”ti.
Then several mendicants went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
“Sir, is there one thing that, when developed and cultivated, fulfills four things; and those four things, when developed and cultivated, fulfill seven things; and those seven things, when developed and cultivated, fulfill two things?”
“There is, mendicants.”
991. Khi ấy, một số đông các vị tỳ khưu đi đến nơi đức Thế Tôn đang ngự; sau khi đến, đã đảnh lễ đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một nơi hợp lẽ. Các vị tỳ khưu ấy đang ngồi một nơi hợp lẽ đã bạch với đức Thế Tôn điều này: “Bạch ngài, có hay không một pháp nào, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bốn pháp được viên mãn; bốn pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bảy pháp được viên mãn; bảy pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho hai pháp được viên mãn?” “Này các tỳ khưu, có một pháp, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bốn pháp được viên mãn; bốn pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bảy pháp được viên mãn; bảy pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho hai pháp được viên mãn.”
“Katamo pana, bhante, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro dhamme paripūreti, cattāro dhammā bhāvitā bahulīkatā satta dhamme paripūrenti, satta dhammā bhāvitā bahulīkatā dve dhamme paripūrentī”ti?
“Ānāpānassatisamādhi kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro satipaṭṭhāne paripūreti, cattāro satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā satta bojjhaṅge paripūrenti, satta bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā vijjāvimuttiṁ paripūrentīti.
“Sir, what is that one thing?”
“Immersion due to mindfulness of breathing is one thing that, when developed and cultivated, fulfills the four kinds of mindfulness meditation. And the four kinds of mindfulness meditation, when developed and cultivated, fulfill the seven awakening factors. And the seven awakening factors, when developed and cultivated, fulfill knowledge and freedom.
“Bạch ngài, một pháp nào, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bốn pháp được viên mãn; bốn pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bảy pháp được viên mãn; bảy pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho hai pháp được viên mãn?” “Này các tỳ khưu, định niệm hơi thở vào ra là một pháp, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bốn niệm xứ được viên mãn; bốn niệm xứ được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho bảy giác chi được viên mãn; bảy giác chi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm cho minh và giải thoát được viên mãn.”
Kathaṁ bhāvito ca, bhikkhave, ānāpānassatisamādhi kathaṁ bahulīkato cattāro satipaṭṭhāne paripūreti? Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā …pe…
evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā evaṁ bahulīkatā vijjāvimuttiṁ paripūrentī”ti.
Pañcamaṁ.
And how is mindfulness of breathing developed and cultivated so as to fulfill the four kinds of mindfulness meditation? …
That’s how the seven awakening factors are developed and cultivated so as to fulfill knowledge and freedom.”
“Này các tỳ khưu, định niệm hơi thở vào ra được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào, sẽ làm cho bốn niệm xứ được viên mãn? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu đi vào rừng ... (như trên) ... Này các tỳ khưu, bảy giác chi được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, sẽ làm cho minh và giải thoát được viên mãn.” (Kinh thứ) năm.