- Saṁyutta Nikāya 54.16
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 54.16 — Kinh Tỳ Khưu thứ hai
Dutiyabhikkhusutta
(Ở đây, Thế Tôn hỏi các Tỷ-kheo cùng một câu hỏi, các Tỷ-kheo trả lời các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản…, rồi Thế Tôn trả lời toàn bộ đúng như kinh trước).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 54.16
- Chapter Two
Several Mendicants (2nd)
6. Kinh Tỳ Khưu thứ hai
Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinne kho te bhikkhū bhagavā etadavoca:
“atthi nu kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro dhamme paripūreti, cattāro dhammā bhāvitā bahulīkatā satta dhamme paripūrenti, satta dhammā bhāvitā bahulīkatā dve dhamme paripūrentī”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe… bhagavato sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
“Atthi, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro dhamme paripūreti, cattāro dhammā bhāvitā bahulīkatā satta dhamme paripūrenti, satta dhammā bhāvitā bahulīkatā dve dhamme paripūrenti.
Then several mendicants went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to them:
“Mendicants, is there one thing that, when developed and cultivated, fulfills four things; and those four things, when developed and cultivated, fulfill seven things; and those seven things, when developed and cultivated, fulfill two things?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
“There is, mendicants.
992. Khi ấy, đông đảo các vị tỳ khưu đi đến nơi Thế Tôn đang ngự; sau khi đến, đã đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn đã nói điều này với các vị tỳ khưu đang ngồi một bên: – Này các tỳ khưu, có hay không một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bốn pháp; bốn pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bảy pháp; bảy pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn hai pháp? – Bạch ngài, đối với chúng con, các pháp có Thế Tôn là gốc rễ ... sau khi nghe từ Thế Tôn, các vị tỳ khưu sẽ ghi nhớ. – Này các tỳ khưu, có một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bốn pháp; bốn pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bảy pháp; bảy pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn hai pháp.
Katamo ca, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro dhamme paripūreti, cattāro dhammā bhāvitā bahulīkatā satta dhamme paripūrenti, satta dhammā bhāvitā bahulīkatā dve dhamme paripūrenti? Ānāpānassatisamādhi, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato cattāro satipaṭṭhāne paripūreti, cattāro satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā satta bojjhaṅge paripūrenti, satta bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā vijjāvimuttiṁ paripūrentīti.
And what is that one thing? Immersion due to mindfulness of breathing is one thing that, when developed and cultivated, fulfills the four kinds of mindfulness meditation. And the four kinds of mindfulness meditation, when developed and cultivated, fulfill the seven awakening factors. And the seven awakening factors, when developed and cultivated, fulfill knowledge and freedom.
– Này các tỳ khưu, và thế nào là một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bốn pháp; bốn pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bảy pháp; bảy pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn hai pháp? Này các tỳ khưu, định niệm hơi thở vào hơi thở ra là một pháp được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bốn niệm xứ; bốn niệm xứ được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn bảy giác chi; bảy giác chi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ làm viên mãn minh và giải thoát.
Kathaṁ bhāvito ca, bhikkhave, ānāpānassatisamādhi kathaṁ bahulīkato cattāro satipaṭṭhāne paripūreti? Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā. So satova assasati, satova passasati …pe… ‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti sikkhati, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti sikkhati.
And how is mindfulness of breathing developed and cultivated so as to fulfill the four kinds of mindfulness meditation? It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present. …
– Này các tỳ khưu, và định niệm hơi thở vào hơi thở ra được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào, sẽ làm viên mãn bốn niệm xứ? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu đi đến khu rừng, hoặc đi đến gốc cây, hoặc đi đến ngôi nhà trống, rồi ngồi xuống, sau khi xếp chân theo thế kiết-già, giữ thân thẳng, và an trú chánh niệm ở phía trước. Vị ấy thở ra có chánh niệm, thở vào có chánh niệm. ... vị ấy thực hành: ‘Trong khi quán sát sự từ bỏ, tôi sẽ thở ra;’ vị ấy thực hành: ‘Trong khi quán sát sự từ bỏ, tôi sẽ thở vào.’
Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu dīghaṁ vā assasanto ‘dīghaṁ assasāmī’ti pajānāti, dīghaṁ vā passasanto ‘dīghaṁ passasāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā assasanto ‘rassaṁ assasāmī’ti pajānāti …pe… sabbakāyappaṭisaṁvedī …pe… ‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī’ti sikkhati—kāye kāyānupassī, bhikkhave, bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Taṁ kissa hetu? Kāyaññatarāhaṁ, bhikkhave, etaṁ vadāmi, yadidaṁ—assāsapassāsaṁ. Tasmātiha, bhikkhave, kāye kāyānupassī bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
– Này các tỳ khưu, vào lúc vị tỳ khưu trong khi thở ra dài, vị ấy biết: ‘Tôi thở ra dài,’ hoặc trong khi thở vào dài, vị ấy biết: ‘Tôi thở vào dài,’ hoặc trong khi thở ra ngắn ... đến ... cảm nhận toàn thân ... đến ... vị ấy thực hành: ‘Trong khi làm an tịnh thân hành, tôi sẽ thở ra;’ vị ấy thực hành: ‘Trong khi làm an tịnh thân hành, tôi sẽ thở vào.’ – Này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời. Vì sao vậy? Này các tỳ khưu, Ta nói rằng đây là một loại thân, tức là hơi thở vào hơi thở ra. Do đó, này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời.
Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu pītippaṭisaṁvedī …pe… sukhappaṭisaṁvedī … cittasaṅkhārappaṭisaṁvedī … ‘passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘passambhayaṁ cittasaṅkhāraṁ passasissāmī’ti sikkhati—vedanāsu vedanānupassī, bhikkhave, bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Taṁ kissa hetu? Vedanāññatarāhaṁ, bhikkhave, etaṁ vadāmi, yadidaṁ—assāsapassāsānaṁ sādhukaṁ manasikāraṁ. Tasmātiha, bhikkhave, vedanāsu vedanānupassī bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
– Này các tỳ khưu, vào lúc vị tỳ khưu cảm nhận hỷ ... đến ... cảm nhận lạc ... đến ... cảm nhận tâm hành ... đến ... vị ấy thực hành: ‘Trong khi làm an tịnh tâm hành, tôi sẽ thở ra;’ vị ấy thực hành: ‘Trong khi làm an tịnh tâm hành, tôi sẽ thở vào.’ – Này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán thọ trên các cảm thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời. Vì sao vậy? Này các tỳ khưu, Ta nói rằng đây là một loại cảm thọ, tức là sự tác ý kỹ lưỡng đến hơi thở vào hơi thở ra. Do đó, này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán thọ trên các cảm thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời.
Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu cittappaṭisaṁvedī …pe… abhippamodayaṁ cittaṁ …pe… ‘samādahaṁ cittaṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘samādahaṁ cittaṁ passasissāmī’ti sikkhati; ‘vimocayaṁ cittaṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘vimocayaṁ cittaṁ passasissāmī’ti sikkhati—citte cittānupassī, bhikkhave, bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Taṁ kissa hetu? Nāhaṁ, bhikkhave, muṭṭhassatissa asampajānassa ānāpānassatisamādhibhāvanaṁ vadāmi. Tasmātiha, bhikkhave, citte cittānupassī bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
– Này các tỳ khưu, vào lúc vị tỳ khưu cảm nhận tâm ... đến ... làm cho tâm hân hoan ... đến ... vị ấy thực hành: ‘Trong khi định tâm, tôi sẽ thở ra;’ vị ấy thực hành: ‘Trong khi định tâm, tôi sẽ thở vào;’ vị ấy thực hành: ‘Trong khi giải thoát tâm, tôi sẽ thở ra;’ vị ấy thực hành: ‘Trong khi giải thoát tâm, tôi sẽ thở vào.’ – Này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán tâm trên tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời. Vì sao vậy? Này các tỳ khưu, Ta không nói rằng có sự tu tập định niệm hơi thở vào hơi thở ra cho người thất niệm, không tỉnh giác. Do đó, này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán tâm trên tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời.
Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu aniccānupassī …pe… virāgānupassī …pe… nirodhānupassī …pe… ‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti sikkhati, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti sikkhati—dhammesu dhammānupassī, bhikkhave, bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. So yaṁ taṁ hoti abhijjhādomanassānaṁ pahānaṁ taṁ paññāya disvā sādhukaṁ ajjhupekkhitā hoti. Tasmātiha, bhikkhave, dhammesu dhammānupassī bhikkhu tasmiṁ samaye viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
– Này các tỳ khưu, vào lúc vị tỳ khưu trong khi quán sát vô thường ... đến ... trong khi quán sát sự ly tham ... đến ... trong khi quán sát sự đoạn diệt ... đến ... vị ấy thực hành: ‘Trong khi quán sát sự từ bỏ, tôi sẽ thở ra;’ vị ấy thực hành: ‘Trong khi quán sát sự từ bỏ, tôi sẽ thở vào.’ – Này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời. Vị ấy, sau khi đã thấy bằng trí tuệ sự từ bỏ tham ái và ưu phiền ấy, là người có sự xả ly một cách tốt đẹp. Do đó, này các tỳ khưu, vào lúc ấy, vị tỳ khưu trú ngụ trong việc quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời.
Evaṁ bhāvito kho, bhikkhave, ānāpānassatisamādhi evaṁ bahulīkato cattāro satipaṭṭhāne paripūreti.
– Này các tỳ khưu, định niệm hơi thở vào hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, sẽ làm viên mãn bốn niệm xứ.
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā kathaṁ bahulīkatā satta bojjhaṅge paripūrenti? Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati—upaṭṭhitāssa tasmiṁ samaye bhikkhuno sati hoti asammuṭṭhā. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhuno upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā—satisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, satisambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, satisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
“Này các Tỳ khưu, bốn niệm xứ được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào để làm cho viên mãn bảy giác chi? Này các Tỳ khưu, vào lúc vị Tỳ khưu sống quán thân trên thân – vào lúc ấy, niệm của vị Tỳ khưu được thiết lập và không bị quên lãng. Này các Tỳ khưu, vào lúc niệm của vị Tỳ khưu được thiết lập và không bị quên lãng – vào lúc ấy, niệm giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập niệm giác chi, vào lúc ấy niệm giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập.”
So tathāsato viharanto taṁ dhammaṁ paññāya pavicinati pavicarati parivīmaṁsamāpajjati. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu tathāsato viharanto taṁ dhammaṁ paññāya pavicinati pavicarati parivīmaṁsamāpajjati—dhammavicayasambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, dhammavicayasambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, dhammavicayasambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
“Vị ấy, trong khi sống chánh niệm như vậy, dùng trí tuệ để thẩm sát, thẩm tra, và đi đến sự quán xét kỹ lưỡng về pháp ấy. Này các Tỳ khưu, vào lúc vị Tỳ khưu, trong khi sống chánh niệm như vậy, dùng trí tuệ để thẩm sát, thẩm tra, và đi đến sự quán xét kỹ lưỡng về pháp ấy – vào lúc ấy, trạch pháp giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập trạch pháp giác chi, vào lúc ấy trạch pháp giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập.”
Tassa taṁ dhammaṁ paññāya pavicinato pavicarato parivīmaṁsamāpajjato āraddhaṁ hoti vīriyaṁ asallīnaṁ. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhuno taṁ dhammaṁ paññāya pavicinato pavicarato parivīmaṁsamāpajjato āraddhaṁ hoti vīriyaṁ asallīnaṁ—vīriyasambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, vīriyasambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, vīriyasambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
“Đối với vị ấy, trong khi dùng trí tuệ để thẩm sát, thẩm tra, và đi đến sự quán xét kỹ lưỡng về pháp ấy, tinh tấn không thối chuyển được khởi lên. Này các Tỳ khưu, vào lúc đối với vị Tỳ khưu, trong khi dùng trí tuệ để thẩm sát, thẩm tra, và đi đến sự quán xét kỹ lưỡng về pháp ấy, tinh tấn không thối chuyển được khởi lên – vào lúc ấy, tinh tấn giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập tinh tấn giác chi, vào lúc ấy tinh tấn giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập.”
Āraddhavīriyassa uppajjati pīti nirāmisā. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhuno āraddhavīriyassa uppajjati pīti nirāmisā—pītisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, pītisambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, pītisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
“Đối với người có tinh tấn đã được khởi lên, hỷ không liên quan đến vật chất sanh khởi. Này các Tỳ khưu, vào lúc đối với vị Tỳ khưu có tinh tấn đã được khởi lên, hỷ không liên quan đến vật chất sanh khởi – vào lúc ấy, hỷ giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập hỷ giác chi, vào lúc ấy hỷ giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập.”
Pītimanassa kāyopi passambhati, cittampi passambhati. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhuno pītimanassa kāyopi passambhati, cittampi passambhati—passaddhisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, passaddhisambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, passaddhisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
“Đối với người có tâm hoan hỷ, thân cũng được khinh an, tâm cũng được khinh an. Này các Tỳ khưu, vào lúc đối với vị Tỳ khưu có tâm hoan hỷ, thân cũng được khinh an, tâm cũng được khinh an – vào lúc ấy, khinh an giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập khinh an giác chi, vào lúc ấy khinh an giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập.”
Passaddhakāyassa sukhino cittaṁ samādhiyati. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhuno passaddhakāyassa sukhino cittaṁ samādhiyati—samādhisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, samādhisambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, samādhisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
“Đối với người có thân khinh an và an lạc, tâm được định tĩnh. Này các Tỳ khưu, vào lúc đối với vị Tỳ khưu có thân khinh an và an lạc, tâm được định tĩnh – vào lúc ấy, định giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập định giác chi, vào lúc ấy định giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập.”
So tathāsamāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhitā hoti. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu tathāsamāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhitā hoti—upekkhāsambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, upekkhāsambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, upekkhāsambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
“Vị ấy là người khéo xả đối với tâm đã được định tĩnh như vậy. Này các Tỳ khưu, vào lúc vị Tỳ khưu là người khéo xả đối với tâm đã được định tĩnh như vậy – vào lúc ấy, xả giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập xả giác chi, vào lúc ấy xả giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập.”
Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati—upaṭṭhitāssa tasmiṁ samaye bhikkhuno sati hoti asammuṭṭhā. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhuno upaṭṭhitā sati hoti asammuṭṭhā—satisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, satisambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti—satisambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati …pe….
“Này các Tỳ khưu, vào lúc vị Tỳ khưu sống quán thọ trên các thọ... (như trên)... sống quán tâm trên tâm... (như trên)... sống quán pháp trên các pháp – vào lúc ấy, niệm của vị Tỳ khưu được thiết lập và không bị quên lãng. Này các Tỳ khưu, vào lúc niệm của vị Tỳ khưu được thiết lập và không bị quên lãng – vào lúc ấy, niệm giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập niệm giác chi, vào lúc ấy niệm giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập... (như trên)...”
So tathāsamāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhitā hoti. Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu tathāsamāhitaṁ cittaṁ sādhukaṁ ajjhupekkhitā hoti—upekkhāsambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno āraddho hoti, upekkhāsambojjhaṅgaṁ tasmiṁ samaye bhikkhu bhāveti, upekkhāsambojjhaṅgo tasmiṁ samaye bhikkhuno bhāvanāpāripūriṁ gacchati. Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā evaṁ bahulīkatā satta bojjhaṅge paripūrenti.
“Vị ấy là người khéo xả đối với tâm đã được định tĩnh như vậy. Này các Tỳ khưu, vào lúc vị Tỳ khưu là người khéo xả đối với tâm đã được định tĩnh như vậy – vào lúc ấy, xả giác chi được khởi lên nơi vị Tỳ khưu, vào lúc ấy vị Tỳ khưu tu tập xả giác chi, vào lúc ấy xả giác chi của vị Tỳ khưu đi đến sự viên mãn của việc tu tập. Này các Tỳ khưu, bốn niệm xứ được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy sẽ làm cho viên mãn bảy giác chi.”
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, satta bojjhaṅgā kathaṁ bahulīkatā vijjāvimuttiṁ paripūrenti? Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ; dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā evaṁ bahulīkatā vijjāvimuttiṁ paripūrentī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
That’s how the seven awakening factors are developed and cultivated so as to fulfill knowledge and freedom.”
“Này các Tỳ khưu, bảy giác chi được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào để làm cho viên mãn minh và giải thoát? Ở đây, này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu tu tập niệm giác chi y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, hướng đến sự xả ly; vị ấy tu tập trạch pháp giác chi y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, hướng đến sự xả ly; ... (như trên)... vị ấy tu tập xả giác chi y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, hướng đến sự xả ly. Này các Tỳ khưu, bảy giác chi được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy sẽ làm cho viên mãn minh và giải thoát.”