- Saṁyutta Nikāya 52.5
- 1. Rahogatavagga
Bản dịch
SN 52.5 — Kinh Kaṇḍakī Thứ Hai
Dutiyakaṇḍakīsutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāketa … Ngồi một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Anuruddha:
Vi-n 3 —Thưa Hiền giả Anuruddha, Tỷ-kheo vô học, sau khi chứng đạt pháp gì, phải an trú pháp ấy?
—Thưa Hiền giả Sāriputta, Tỷ-kheo vô học, sau khi chứng đạt bốn niệm xứ, phải an trú pháp ấy. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, thưa Hiền giả, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Thưa Hiền giả Sāriputta, Tỷ-kheo vô học, sau khi chứng đạt bốn niệm xứ này, phải an trú pháp ấy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 52.5
- 1. In Private
At Thorny Wood (2nd)
5. Kinh Kaṇḍakī Thứ Hai
Sāketanidānaṁ. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
“asekhenāvuso anuruddha, bhikkhunā katame dhammā upasampajja vihātabbā”ti?
“Asekhenāvuso sāriputta, bhikkhunā cattāro satipaṭṭhānā upasampajja vihātabbā. Katame cattāro? Idhāvuso, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ—asekhenāvuso sāriputta, bhikkhunā ime cattāro satipaṭṭhānā upasampajja vihātabbā”ti.
Pañcamaṁ.
At Sāketa. Sāriputta said to Anuruddha:
“Reverend Anuruddha, what things should a mendicant who is an adept enter and remain in?”
“Reverend Sāriputta, a mendicant who is an adept should enter and remain in the four kinds of mindfulness meditation. What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. A mendicant who is an adept should enter and remain in these four kinds of mindfulness meditation.”
903. Nhân ở Sāketa. Ngồi xuống một bên, trưởng lão Sāriputta nói với trưởng lão Anuruddha rằng: – Thưa hiền giả Anuruddha, vị tỳ khưu vô học nên an trú, thành tựu những pháp nào? – Thưa hiền giả Sāriputta, vị tỳ khưu vô học nên an trú, thành tựu bốn Niệm Xứ. Bốn niệm xứ nào? Này hiền giả, ở đây, vị tỳ khưu sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời; (quán) trên các cảm thọ... trên tâm... trên các pháp, vị ấy sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời. Thưa hiền giả Sāriputta, vị tỳ khưu vô học nên an trú, thành tựu bốn Niệm Xứ này.