- Saṁyutta Nikāya 52.6
- 1. Rahogatavagga
Bản dịch
SN 52.6 — Kinh Kaṇḍakī Thứ Ba
Tatiyakaṇḍakīsutta
Vi-n 1-2. Tại Sāketa, ngồi xuống một bên, vị ấy nói như sau:
Vi-n 3 —Tôn giả Anuruddha do tu tập, làm cho sung mãn những pháp gì, đã đạt được đại thắng trí?
—Thưa Hiền giả, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ, tôi chứng đạt được đại thắng trí. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, thưa Hiền giả, tôi trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Thưa Hiền giả, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, tôi chứng đạt đại thắng trí.
Vi-n 5 Thưa Hiền giả, do tu tập, làm cho sung mãn bốn niệm xứ này, tôi thắng tri được một ngàn thế giới.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 52.6
- 1. In Private
At Thorny Wood (3rd)
6. Kinh Kaṇḍakī Thứ Ba
Sāketanidānaṁ. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
“katamesaṁ āyasmā anuruddho dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto”ti?
“Catunnaṁ khvāhaṁ, āvuso, satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto. Katamesaṁ catunnaṁ? Idhāhaṁ, āvuso, kāye kāyānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ—imesaṁ khvāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā mahābhiññataṁ patto.
Imesañca panāhaṁ, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā sahassaṁ lokaṁ abhijānāmī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
At Sāketa. Sāriputta said to Anuruddha:
“What things has Venerable Anuruddha developed and cultivated to attain great direct knowledge?”
“Reverend, I attained great direct knowledge by developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation. What four? I meditate observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. I meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. I attained great direct knowledge by developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation.
And it’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that I directly know the thousandfold galaxy.”
904. Nhân ở Sāketa. Ngồi xuống một bên, trưởng lão Sāriputta nói với trưởng lão Anuruddha rằng: – Thưa trưởng lão Anuruddha, do đã tu tập, đã thực hành nhiều những pháp nào mà trưởng lão đã đạt được đại thắng trí? – Này hiền giả, chính do đã tu tập, đã thực hành nhiều bốn Niệm Xứ mà ta đã đạt được đại thắng trí. Bốn niệm xứ nào? Này hiền giả, ở đây, ta sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời; (quán) trên các cảm thọ... trên tâm... trên các pháp, ta sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở đời. Này hiền giả, chính do đã tu tập, đã thực hành nhiều bốn Niệm Xứ này mà ta đã đạt được đại thắng trí. Và này hiền giả, cũng do đã tu tập, đã thực hành nhiều bốn Niệm Xứ này mà ta biết được một ngàn thế giới.