- Saṁyutta Nikāya 51.32
- 3. Ayoguḷavagga
Bản dịch
SN 51.32 — Kinh Như Lai
Tathāgatasutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 51.32
- 3. The Iron Ball
The Realized One
12. Kinh Như Lai
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi: “Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, katamesaṁ dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“catunnaṁ kho, bhikkhave, iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
There the Buddha addressed the mendicants: “What do you think, mendicants? What things has the Realized One developed and cultivated so as to have such power and might?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
“The Realized One has become so powerful and mighty by developing and cultivating the four bases of psychic power.
844. Khi ấy, Thế Tôn gọi các tỳ khưu: “Này các tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, do tu tập, do thực hành nhiều lần những pháp nào mà Như Lai có đại thần lực, có đại oai lực như vậy?” “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con có Thế Tôn là căn bản... (như trên)...” “Này các tỳ khưu, chính vì đã tu tập, đã thực hành nhiều lần bốn thần túc thông mà Như Lai có đại thần lực, có đại oai lực như vậy.”
Katamesaṁ catunnaṁ? Idha, bhikkhave, tathāgato chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati. Pacchāpuresaññī ca viharati—yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure; yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho; yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā. Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Vīriyasamādhi …pe… cittasamādhi … vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atipaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati. Pacchāpuresaññī ca viharati—yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure; yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho; yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā. Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
What four? It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort. He thinks: ‘My enthusiasm won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’ And he meditates perceiving before and behind: as before, so behind; as behind, so before; as below, so above; as above, so below; as by day, so by night; as by night, so by day. And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance.
He develops the basis of psychic power that has immersion due to energy … mental development … inquiry, and active effort. He thinks: ‘My inquiry won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’ And he meditates perceiving before and behind: as before, so behind; as behind, so before; as below, so above; as above, so below; as by day, so by night; as by night, so by day. And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance.
The Realized One has become so powerful and mighty by developing and cultivating these four bases of psychic power.
“Bốn pháp nào? Này các tỳ khưu, ở đây, Như Lai tu tập thần túc thông được trang bị định do dục và các hành tinh cần – ‘như vậy, dục của ta sẽ không quá thụ động, cũng không quá hăng hái, cũng không co rút bên trong, cũng không phân tán bên ngoài.’ Và vị ấy an trú với tưởng về sau và trước – ‘như trước, như vậy sau; như sau, như vậy trước; như dưới, như vậy trên; như trên, như vậy dưới; như ban ngày, như vậy ban đêm; như ban đêm, như vậy ban ngày.’ Như vậy, với tâm rộng mở, không bị che đậy, vị ấy tu tập tâm có ánh sáng. Định do tinh tấn... (như trên)... định do tâm... (như trên)... vị ấy tu tập thần túc thông được trang bị định do thẩm sát và các hành tinh cần – ‘như vậy, sự thẩm sát của ta sẽ không quá thụ động, cũng không quá hăng hái, cũng không co rút bên trong, cũng không phân tán bên ngoài.’ Và vị ấy an trú với tưởng về sau và trước – ‘như trước, như vậy sau; như sau, như vậy trước; như dưới, như vậy trên; như trên, như vậy dưới; như ban ngày, như vậy ban đêm; như ban đêm, như vậy ban ngày.’ Như vậy, với tâm rộng mở, không bị che đậy, vị ấy tu tập tâm có ánh sáng. Này các tỳ khưu, chính vì đã tu tập, đã thực hành nhiều lần bốn thần túc thông này mà Như Lai có đại thần lực, có đại oai lực như vậy.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Dvādasamaṁ.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the Realized One wields the many kinds of psychic power: multiplying himself and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the Realized One realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And he lives having realized it with his own insight in this very life due to the ending of defilements.”
“Và này các tỳ khưu, chính vì đã tu tập, đã thực hành nhiều lần bốn thần túc thông này mà Như Lai chứng nghiệm được các loại thần thông khác nhau – từ một thân hiện ra nhiều thân... (như trên)... cho đến cõi Phạm Thiên cũng có thể dùng thân để điều khiển theo ý muốn. Và này các tỳ khưu, chính vì đã tu tập, đã thực hành nhiều lần bốn thần túc thông này mà Như Lai, do đoạn tận các lậu hoặc, đã tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong ngay hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.” Kinh thứ mười hai.
(Chapi abhiññāyo vitthāretabbā.)
(The six direct knowledges should be told in full.)
(Sáu thắng trí cũng nên được trình bày chi tiết).
Ayoguḷavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Quả Cầu Sắt, thứ ba.
Maggo ayoguḷo bhikkhu, suddhikañcāpi dve phalā; Dve cānandā duve bhikkhū, moggallāno tathāgatoti.
Con Đường, Quả Cầu Sắt, Tỳ Khưu, Thanh Tịnh và hai kinh Quả; Hai kinh Ānanda, hai kinh Tỳ Khưu, Moggallāna và Như Lai.