- Saṁyutta Nikāya 51.31
- 3. Ayoguḷavagga
Bản dịch
SN 51.31 — Kinh Moggallāna
Moggallānasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
Vi-n 3 —Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, tu tập, làm cho sung mãn những pháp nào, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, có đại uy lực như vậy?
—Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản …
Vi-n 4 —Do tu tập, làm cho sung mãn bốn như ý túc, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, có đại uy lực như vậy. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Moggallāna tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, dục của ta không quá yếu đuối … với tâm chói sáng, tu tập tâm”.
Vi-n 6-7. … tinh tấn định … tâm định …
Vi-n 8 … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Tư duy của ta sẽ không quá yếu đuối, sẽ không quá hăng say, sẽ không co rút phía trong, sẽ không phân tán phía ngoài.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
Vi-n 9 Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, đại uy lực như vậy.
Vi-n 10 Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna thực hiện nhiều loại thần thông: Như một thân hiện thành nhiều thân, nhiều thân hiện thành một thân … tự thân có thể bay đến Phạm thiên giới.
Vi-n 11 Do tu tập, làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 51.31
- 3. The Iron Ball
About Moggallāna
11. Kinh Moggallāna
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi: “Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, katamesaṁ dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā bhagavaṁnettikā …pe…
“catunnaṁ kho, bhikkhave, iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
There the Buddha addressed the mendicants: “What do you think, mendicants? What things has the mendicant Moggallāna developed and cultivated so as to have such power and might?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. He is our guide and our refuge. …”
“The mendicant Moggallāna has become so powerful and mighty by developing and cultivating the four bases of psychic power.
843. Khi ấy, Thế Tôn đã gọi các tỳ khưu: “Này các tỳ khưu, các ông nghĩ thế nào, do tu tập, do làm cho sung mãn những pháp nào mà tỳ khưu Moggallāna có được đại thần thông, có được đại oai lực như vậy?” “Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con có Thế Tôn là căn bản, có Thế Tôn là người dẫn đường... (vân vân)...” “Này các tỳ khưu, chính do tu tập, do làm cho sung mãn bốn thần túc mà tỳ khưu Moggallāna có được đại thần thông, có được đại oai lực như vậy.”
Katamesaṁ catunnaṁ? Idha, bhikkhave, moggallāno bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati. Pacchāpuresaññī ca viharati—yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure; yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho; yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā. Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Vīriyasamādhi …pe… cittasamādhi … vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atippaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati …pe… iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti. Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
What four? Moggallāna develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort. He thinks: ‘My enthusiasm won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’ And he meditates perceiving before and behind: as before, so behind; as behind, so before; as below, so above; as above, so below; as by day, so by night; as by night, so by day. And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance.
He develops the basis of psychic power that has immersion due to energy … mental development … inquiry, and active effort. He thinks: ‘My inquiry won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’ … And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance. The mendicant Moggallāna has become so powerful and mighty by developing and cultivating these four bases of psychic power.
“Bốn pháp nào? Này các tỳ khưu, ở đây, tỳ khưu Moggallāna tu tập thần túc thông được trang bị định do dục và các hành tinh cần – ‘như vậy, dục của ta sẽ không quá thụ động, cũng không quá hăng hái, cũng không co rút bên trong, cũng không phân tán bên ngoài.’ Và vị ấy an trú với tưởng về sau và trước – ‘như trước, như vậy sau; như sau, như vậy trước; như dưới, như vậy trên; như trên, như vậy dưới; như ban ngày, như vậy ban đêm; như ban đêm, như vậy ban ngày.’ Như vậy, với tâm rộng mở, không bị che đậy, vị ấy tu tập tâm có ánh sáng. Định do tinh tấn... (như trên)... định do tâm... (như trên)... vị ấy tu tập thần túc thông được trang bị định do thẩm sát và các hành tinh cần – ‘như vậy, sự thẩm sát của ta sẽ không quá thụ động, cũng không quá hăng hái, cũng không co rút bên trong, cũng không phân tán bên ngoài’... (như trên)... Như vậy, với tâm rộng mở, không bị che đậy, vị ấy tu tập tâm có ánh sáng. Này các tỳ khưu, chính vì đã tu tập, đã thực hành nhiều lần bốn thần túc thông này mà tỳ khưu Moggallāna có đại thần lực, có đại oai lực như vậy.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁ anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Ekādasamaṁ.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the mendicant Moggallāna wields the many kinds of psychic power: multiplying himself and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the mendicant Moggallāna realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And he lives having realized it with his own insight in this very life due to the ending of defilements.”
“Và này các tỳ khưu, chính vì đã tu tập, đã thực hành nhiều lần bốn thần túc thông này mà tỳ khưu Moggallāna chứng nghiệm được các loại thần thông khác nhau – từ một thân hiện ra nhiều thân, từ nhiều thân hiện ra một thân... (như trên)... cho đến cõi Phạm Thiên cũng có thể dùng thân để điều khiển theo ý muốn. Và này các tỳ khưu, chính vì đã tu tập, đã thực hành nhiều lần bốn thần túc thông này mà tỳ khưu Moggallāna, do đoạn tận các lậu hoặc, đã tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong ngay hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.” Kinh thứ mười một.