- Saṁyutta Nikāya 51.33–44
- 4. Gaṅgāpeyyālavagga
Bản dịch
SN 51.33-44 — Gaṅgānadīādisutta
Gaṅgānadīādisutta
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 51.33–44
- 4. Abbreviated Texts on the Ganges
The Ganges River, Etc.
1-12. Mười hai kinh bắt đầu bằng Sông Hằng
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṅgā nadī pācīnaninnā pācīnapoṇā pācīnapabbhārā; evameva kho, bhikkhave, bhikkhu cattāro iddhipāde bhāvento cattāro iddhipāde bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu cattāro iddhipāde bhāvento cattāro iddhipāde bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, vīriyasamādhi …pe… cittasamādhi … vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
“Mendicants, the Ganges River slants, slopes, and inclines to the east. In the same way, a mendicant who develops and cultivates the four bases of psychic power slants, slopes, and inclines to extinguishment.
And how does a mendicant who develops the four bases of psychic power slant, slope, and incline to extinguishment? It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm … energy … mental development … inquiry, and active effort.
845-856. “Này các tỳ khưu, ví như sông Hằng hướng về phương đông, xuôi về phương đông, nghiêng về phương đông; cũng vậy, này các tỳ khưu, tỳ khưu nào tu tập bốn thần túc thông, thực hành nhiều lần bốn thần túc thông thì vị ấy hướng về Niết Bàn, xuôi về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn. Và này các tỳ khưu, thế nào là tỳ khưu tu tập bốn thần túc thông, thực hành nhiều lần bốn thần túc thông thì vị ấy hướng về Niết Bàn, xuôi về Niết Bàn, nghiêng về Niết Bàn? Này các tỳ khưu, ở đây, tỳ khưu tu tập thần túc thông được trang bị định do dục và các hành tinh cần, định do tinh tấn... (như trên)... định do tâm... (như trên)... tu tập thần túc thông được trang bị định do thẩm sát và các hành tinh cần.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu cattāro iddhipāde bhāvento cattāro iddhipāde bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
Dvādasamaṁ.
That’s how a mendicant who develops and cultivates the four bases of psychic power slants, slopes, and inclines to extinguishment.”
Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu tu tập bốn như ý túc, làm cho sung mãn bốn như ý túc như vậy thì hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn, nghiêng về Niết-bàn. (Kinh) thứ mười hai.
Gaṅgāpeyyālavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Sông Hằng thứ tư.
Cha pācīnato ninnā, cha ninnā ca samuddato; Dvete cha dvādasa honti, vaggo tena pavuccatīti.
Six on slanting to the east, and six on slanting to the ocean; these two sixes make twelve, and that’s how this chapter is recited.
Sáu kinh hướng về phương đông, và sáu kinh hướng về biển cả; Hai nhóm sáu này thành mười hai, do đó phẩm được gọi như vậy.