- Saṁyutta Nikāya 48.7
- 1. Suddhikavagga
Bản dịch
SN 48.7 — Kinh Sa-môn Bà-la-môn Thứ Hai
Dutiyasamaṇabrāhmaṇasutta
Vi-n 3 —Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không như thật rõ biết tín căn, không như thật rõ biết tín căn tập khởi, không như thật rõ biết tín căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến tín căn đoạn diệt … không như thật rõ biết tấn căn … không như thật rõ biết niệm căn … không như thật rõ biết định căn … không như thật rõ biết tuệ căn, không như thật rõ biết tuệ căn tập khởi, không như thật rõ biết tuệ căn đoạn diệt, không như thật rõ biết con đường đưa đến tuệ căn đoạn diệt; những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, không được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay không được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, ngay trong hiện tại, cũng không tự mình chứng ngộ với thượng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 4 Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết tín căn, như thật rõ biết tín căn tập khởi, như thật rõ biết tín căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến tín căn đoạn diệt; như thật rõ biết tấn căn … như thật rõ biết niệm căn … như thật rõ biết định căn … như thật rõ biết tuệ căn, như thật rõ biết tuệ căn tập khởi, như thật rõ biết tuệ căn đoạn diệt, như thật rõ biết con đường đưa đến tuệ căn đoạn diệt; các vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, này các Tỷ-kheo, được chấp nhận là Sa-môn giữa các hàng Sa-môn, hay được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các hàng Bà-la-môn; và những bậc Tôn giả ấy, ngay trong hiện tại, cũng tự mình chứng ngộ với thượng trí, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh, hay của Bà-la-môn hạnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 48.7
- 1. Plain Version
Ascetics and Brahmins (2nd)
7. Kinh Sa-môn Bà-la-môn Thứ Hai
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā saddhindriyaṁ nappajānanti, saddhindriyasamudayaṁ nappajānanti, saddhindriyanirodhaṁ nappajānanti, saddhindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti; vīriyindriyaṁ nappajānanti …pe… satindriyaṁ nappajānanti …pe… samādhindriyaṁ nappajānanti …pe… paññindriyaṁ nappajānanti, paññindriyasamudayaṁ nappajānanti, paññindriyanirodhaṁ nappajānanti, paññindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti, na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā, na ca panete āyasmanto sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t understand the faculty of faith, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. They don’t understand the faculty of energy … mindfulness … immersion … wisdom, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. I don’t deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables don’t realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and don’t live having realized it with their own insight in this very life.
477. Này các Tỳ khưu, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào không biết tín quyền, không biết sự sanh khởi của tín quyền, không biết sự đoạn diệt của tín quyền, không biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của tín quyền; không biết tấn quyền... ... không biết niệm quyền... ... không biết định quyền... ... không biết tuệ quyền, không biết sự sanh khởi của tuệ quyền, không biết sự đoạn diệt của tuệ quyền, không biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của tuệ quyền; này các Tỳ khưu, đối với Ta, các Sa-môn hay Bà-la-môn ấy không được xem là Sa-môn giữa các Sa-môn, không được xem là Bà-la-môn giữa các Bà-la-môn. Và các vị tôn giả ấy cũng không tự mình với thắng trí chứng ngộ, thành tựu và an trú mục đích của Sa-môn hay mục đích của Bà-la-môn ngay trong hiện tại.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā saddhindriyaṁ pajānanti, saddhindriyasamudayaṁ pajānanti, saddhindriyanirodhaṁ pajānanti, saddhindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti; vīriyindriyaṁ pajānanti, vīriyindriyasamudayaṁ pajānanti, vīriyindriyanirodhaṁ pajānanti, vīriyindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti; satindriyaṁ pajānanti …pe… samādhindriyaṁ pajānanti …pe… paññindriyaṁ pajānanti, paññindriyasamudayaṁ pajānanti, paññindriyanirodhaṁ pajānanti, paññindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti, te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Sattamaṁ.
There are ascetics and brahmins who do understand the faculty of faith, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. They do understand the faculty of energy … mindfulness … immersion … wisdom, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. I deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and live having realized it with their own insight.”
Và này các Tỳ khưu, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào biết tín quyền, biết sự sanh khởi của tín quyền, biết sự đoạn diệt của tín quyền, biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của tín quyền; biết tấn quyền, biết sự sanh khởi của tấn quyền, biết sự đoạn diệt của tấn quyền, biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của tấn quyền; biết niệm quyền... ... biết định quyền... ... biết tuệ quyền, biết sự sanh khởi của tuệ quyền, biết sự đoạn diệt của tuệ quyền, biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của tuệ quyền; này các Tỳ khưu, đối với Ta, các Sa-môn hay Bà-la-môn ấy được xem là Sa-môn giữa các Sa-môn, được xem là Bà-la-môn giữa các Bà-la-môn. Và các vị tôn giả ấy tự mình với thắng trí chứng ngộ, thành tựu và an trú mục đích của Sa-môn và mục đích của Bà-la-môn ngay trong hiện tại. (Kinh) thứ bảy.