48.115–123. Viễn Ly
(Rộng thuyết như Căn Tương Ưng, phẩm Bộc Lưu)
Bản dịch
Oghādisutta
(Rộng thuyết như Căn Tương Ưng, phẩm Bộc Lưu)
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc tham, vô sắc tham, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, đây là năm thượng phần kiết sử. Ðể thắng tri, để liễu tri, để đoạn diệt, để đoạn tận các thượng phần kiết sử này, năm căn cần phải tu tập. Thế nào là năm?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn liên hệ đến viễn ly … tu tập tuệ căn liên hệ đến viễn ly … hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, để thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, năm căn này cần phải tu tập.
(Rộng thuyết như Căn Tương Ưng, phẩm Bộc Lưu)
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni. Katamāni pañca? Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya pañcindriyāni bhāvetabbāni. Katamāni pañca? Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya imāni pañcindriyāni bhāvetabbānī”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are five higher fetters. What five? Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance. These are the five higher fetters.
The five faculties should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters. What five? It’s when a mendicant develops the faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
These five faculties should be developed for the direct knowledge, complete understanding, finishing, and giving up of these five higher fetters.”
889-898. Này các Tỳ khưu, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm? Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh – này các Tỳ khưu, đó là năm thượng phần kiết sử. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, từ bỏ năm thượng phần kiết sử này, bốn như ý túc cần phải được tu tập. Thế nào là bốn? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, tu tập như ý túc câu hữu với tinh tấn định... tu tập như ý túc câu hữu với tâm định... tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, liễu tri, đoạn tận, từ bỏ năm thượng phần kiết sử này, bốn như ý túc này cần phải được tu tập.
(Yathā maggasaṁyuttaṁ, tathā vitthāretabbaṁ.)
Oghavaggo dvādasamo.
Tassuddānaṁ
(Tell in full as in the Linked Discourses on the Path, SN 45.171–179, with the above as the final discourse.)
(Nên được trình bày chi tiết giống như trong Tương Ưng Đạo).
Ogho yogo upādānaṁ, ganthā anusayena ca; Kāmaguṇā nīvaraṇā, khandhā oruddhambhāgiyāti.
Floods, yokes, grasping, ties, and underlying tendencies, kinds of sensual stimulation, hindrances, aggregates, and fetters high and low.
Bộc lưu, ách, thủ, triền phược, và tùy miên; Dục trưởng dưỡng, triền cái, uẩn, hạ phần và thượng phần.