- Saṁyutta Nikāya 47.47
- 5. Amatavagga
Bản dịch
SN 47.47 — Kinh Ác Hạnh
Duccaritasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 —Lành thay, bạch Thế Tôn, nếu Thế Tôn thuyết pháp vắn tắt cho con. Sau khi nghe Thế Tôn thuyết pháp, con sẽ sống một mình, an tịnh, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.
—Vậy, này Tỷ-kheo, Ông hãy làm cho thanh tịnh những căn bản trong các thiện pháp. Và thế nào là căn bản trong các thiện pháp?
Vi-n 4 Ở đây, này Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi đoạn tận thân ác hành, hãy tu tập thân thiện hành. Sau khi đoạn tận khẩu ác hành, hãy tu tập khẩu thiện hành. Sau khi đoạn tận ý ác hành, hãy tu tập ý thiện hành. Rồi này Tỷ-kheo, y cứ vào giới, an trú vào giới, Ông hãy tu tập bốn niệm xứ. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Ở đây, này Tỷ-kheo, Ông hãy trú, quán thân trên thân … Ông hãy trú, quán thọ trên các cảm thọ … Ông hãy trú, quán tâm trên tâm … Ông hãy trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 6 Này Tỷ-kheo, sau khi y cứ trên giới, an trú trên giới, Ông tu tập bốn niệm xứ này như vậy; thời này Tỷ-kheo, hoặc là đêm hay ngày, hãy chờ đợi ở nơi Ông sự tăng trưởng trong các thiện pháp, không phải sự tổn giảm.
Vi-n 7-8... (như trên) …
Vi-n 9 Rồi Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 47.47
- 5. Freedom From Death
Bad Conduct
7. Kinh Ác Hạnh
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe…
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Tasmātiha tvaṁ, bhikkhu, ādimeva visodhehi kusalesu dhammesu. Ko cādi kusalānaṁ dhammānaṁ? Idha tvaṁ, bhikkhu, kāyaduccaritaṁ pahāya kāyasucaritaṁ bhāvessasi. Vacīduccaritaṁ pahāya vacīsucaritaṁ bhāvessasi. Manoduccaritaṁ pahāya manosucaritaṁ bhāvessasi. Yato kho tvaṁ, bhikkhu, kāyaduccaritaṁ pahāya kāyasucaritaṁ bhāvessasi, vacīduccaritaṁ pahāya vacīsucaritaṁ bhāvessasi, manoduccaritaṁ pahāya manosucaritaṁ bhāvessasi, tato tvaṁ, bhikkhu, sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya cattāro satipaṭṭhāne bhāveyyāsi.
Then a mendicant went up to the Buddha … and said:
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
“Well then, mendicant, you should purify the starting point of skillful qualities. What is the beginning of skillful qualities? Give up bad conduct by way of body, speech, and mind and develop good conduct by way of body, speech, and mind. When you’ve done this, you should develop the four kinds of mindfulness meditation, depending on and grounded on ethics.
413. Rồi một Tỳ khưu đi đến chỗ Thế Tôn... “Lành thay, bạch Thế Tôn, mong Thế Tôn hãy thuyết pháp cho con một cách tóm tắt, để con sau khi nghe pháp của Thế Tôn, có thể sống một mình, ẩn dật, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.” “Này Tỳ khưu, vì vậy, ở đây, trước hết ngươi hãy thanh lọc các thiện pháp. Và cái gì là khởi đầu của các thiện pháp? Này Tỳ khưu, ở đây, ngươi sau khi từ bỏ thân ác hạnh, hãy tu tập thân thiện hạnh. Sau khi từ bỏ khẩu ác hạnh, hãy tu tập khẩu thiện hạnh. Sau khi từ bỏ ý ác hạnh, hãy tu tập ý thiện hạnh. Này Tỳ khưu, khi nào ngươi sau khi từ bỏ thân ác hạnh, sẽ tu tập thân thiện hạnh; sau khi từ bỏ khẩu ác hạnh, sẽ tu tập khẩu thiện hạnh; sau khi từ bỏ ý ác hạnh, sẽ tu tập ý thiện hạnh; khi ấy, này Tỳ khưu, ngươi y cứ vào giới, an trú trong giới, hãy tu tập bốn Niệm xứ.”
Katame cattāro? Idha tvaṁ, bhikkhu, kāye kāyānupassī viharāhi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharāhi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ. Yato kho tvaṁ, bhikkhu, sīlaṁ nissāya sīle patiṭṭhāya ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāvessasi, tato tuyhaṁ, bhikkhu, yā ratti vā divaso vā āgamissati vuddhiyeva pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no parihānī”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Sattamaṁ.
What four? Meditate observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. Meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. When you develop the four kinds of mindfulness meditation in this way, depending on and grounded on ethics, you can expect growth, not decline, in skillful qualities, whether by day or by night.” …
And that mendicant became one of the perfected.
“Bốn pháp ấy là gì? Này Tỳ khưu, ở đây, ngươi hãy sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã nhiếp phục tham và ưu ở đời; trên các cảm thọ... trên tâm... trên các pháp, hãy sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, sau khi đã nhiếp phục tham và ưu ở đời. Này Tỳ khưu, khi nào ngươi y cứ vào giới, an trú trong giới, tu tập bốn Niệm xứ này như vậy, khi ấy, này Tỳ khưu, đối với ngươi, dù đêm hay ngày đến, chỉ có sự tăng trưởng trong các thiện pháp là điều được mong đợi, không có sự suy giảm.”... và Tỳ khưu ấy đã trở thành một trong các vị A-la-hán. (Kinh thứ bảy).