- Saṁyutta Nikāya 47.48
- 5. Amatavagga
Mittasutta
“Ye, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca kho sotabbaṁ maññeyyuṁ mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā, te vo, bhikkhave, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
Bản dịch
Mittasutta
Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, hay thân hữu hay bà con, hay huyết thống; này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ các người ấy, hướng dẫn, an trú các người ấy trong sự tu tập bốn niệm xứ. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, hay thân hữu, hay bà con, huyết thống; này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ các người ấy, hướng dẫn, an trú các người ấy trong sự tu tập bốn niệm xứ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Ye, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca kho sotabbaṁ maññeyyuṁ mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā, te vo, bhikkhave, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
“Mendicants, those for whom you have sympathy, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established by you in the development of the four kinds of mindfulness meditation.
414. “Này các Tỳ khưu, những ai mà các ngươi có lòng thương tưởng, và những ai mà các ngươi nghĩ rằng họ sẽ lắng nghe, dù là bạn bè, thân hữu, bà con, hay huyết thống, này các Tỳ khưu, các ngươi nên khuyến khích, hướng dẫn, và làm cho họ an trú trong việc tu tập bốn Niệm xứ.
Katamesaṁ, catunnaṁ? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ye, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā, te vo, bhikkhave, imesaṁ catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Those for whom you have sympathy, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established by you in the development of the four kinds of mindfulness meditation.”
Bốn pháp nào? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu trú quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, để nhiếp phục tham ưu ở đời; ở nơi các cảm thọ... (như trên)... ở nơi tâm... (như trên)... ở nơi các pháp, vị ấy trú quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, để nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các tỳ khưu, những ai mà các con có lòng thương tưởng, và những ai nghĩ rằng nên lắng nghe, là bạn bè, thân hữu, bà con, hay huyết thống, này các tỳ khưu, các con nên khích lệ, hướng dẫn, an trú họ trong sự tu tập bốn niệm xứ này. (Kinh thứ tám).