- Saṁyutta Nikāya 47.34
- 4. Ananussutavagga
Bản dịch
SN 47.34 — Bhāvitasutta
Bhāvitasutta
Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Bốn niệm xứ này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua đến bờ bên kia. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … trú, quán thọ trên các thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Bốn niệm xứ này, này các Tỷ-kheo, nếu được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua đến bờ bên kia.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 47.34
- 4. Not Learned From Anyone Else
Developed
4. Bài kinh về sự Tu Tập
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattanti.
“Mendicants, when these four kinds of mindfulness meditation are developed and cultivated they lead to going from the near shore to the far shore.
400. Này các tỳ khưu, bốn niệm xứ này được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến việc đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.
Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattantī”ti.
Catutthaṁ.
What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
When these four kinds of mindfulness meditation are developed and cultivated they lead to going from the near shore to the far shore.”
Bốn điều ấy là gì? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu sống tùy quán thân ở trong thân, có sự nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở trên đời; ở trong các cảm thọ ... cho đến ... ở trong tâm ... cho đến ... sống tùy quán pháp ở trong các pháp, có sự nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở trên đời. Này các tỳ khưu, bốn niệm xứ này được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến việc đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.” Hết bài kinh thứ tư.