- Saṁyutta Nikāya 47.33
- 4. Ananussutavagga
Bản dịch
SN 47.33 — Viraddhasutta
Viraddhasutta
Vi-n 3 —Với những ai, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ bị thối thất, đối với những người ấy, cũng bị thối thất là Thánh đạo đưa đến chơn chánh đoạn diệt khổ đau.
Vi-n 4 Với những ai, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này được thực hành, đối với những người ấy, cũng được thực hành là Thánh đạo đưa đến chơn chánh đoạn diệt khổ đau. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Ðối với những ai, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này bị thối thất, thời cũng thối thất là Thánh đạo đưa đến chơn chánh đoạn diệt đau khổ. Ðối với những ai, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này được thực hành, thời cũng được thực hành là Thánh đạo đưa đến chơn chánh đoạn diệt khổ đau.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 47.33
- 4. Not Learned From Anyone Else
Missed Out
3. Bài kinh về sự Bỏ Sót
“Yesaṁ kesañci, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā viraddhā, viraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī. Yesaṁ kesañci, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā āraddhā, āraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī.
“Mendicants, whoever has missed out on the four kinds of mindfulness meditation has missed out on the noble path to the complete ending of suffering. Whoever has undertaken the four kinds of mindfulness meditation has undertaken the noble path to the complete ending of suffering.
399. Này các tỳ khưu, đối với bất cứ ai đã bỏ sót bốn niệm xứ, thì đối với họ, con đường thánh đưa đến sự chấm dứt hoàn toàn khổ đau đã bị bỏ sót. Này các tỳ khưu, đối với bất cứ ai đã thực hành bốn niệm xứ, thì đối với họ, con đường thánh đưa đến sự chấm dứt hoàn toàn khổ đau đã được thực hành.
Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Yesaṁ kesañci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhānā viraddhā, viraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī. Yesaṁ kesañci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhānā āraddhā, āraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī”ti.
Tatiyaṁ.
What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Whoever has missed out on these four kinds of mindfulness meditation has missed out on the noble path to the complete ending of suffering. Whoever has undertaken these four kinds of mindfulness meditation has undertaken the noble path to the complete ending of suffering.”
Bốn điều ấy là gì? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu sống tùy quán thân ở trong thân, có sự nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở trên đời; ở trong các cảm thọ ... cho đến ... ở trong tâm ... cho đến ... sống tùy quán pháp ở trong các pháp, có sự nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở trên đời. Này các tỳ khưu, đối với bất cứ ai đã bỏ sót bốn niệm xứ này, thì đối với họ, con đường thánh đưa đến sự chấm dứt hoàn toàn khổ đau đã bị bỏ sót. Này các tỳ khưu, đối với bất cứ ai đã thực hành bốn niệm xứ này, thì đối với họ, con đường thánh đưa đến sự chấm dứt hoàn toàn khổ đau đã được thực hành.” Hết bài kinh thứ ba.