- Saṁyutta Nikāya 47.32
- 4. Ananussutavagga
Virāgasutta
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
Bản dịch
Virāgasutta
Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Bốn niệm xứ này, này các Tỷ-kheo, nếu được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến nhứt hướng nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Bốn niệm xứ này, này các Tỷ-kheo, nếu tu tập, nếu làm cho sung mãn, đưa đến nhứt hướng nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Cattārome, bhikkhave, satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
“Mendicants, these four kinds of mindfulness meditation, when developed and cultivated, lead solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
398. Này các tỳ khưu, bốn niệm xứ này được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự nhàm chán hoàn toàn, sự ly tham, sự đoạn diệt, sự an tịnh, thắng trí, giác ngộ, và Niết Bàn.
Katame cattāro? Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ; vedanāsu …pe… citte …pe… dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhānā bhāvitā bahulīkatā ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattantī”ti.
Dutiyaṁ.
What four? It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. They meditate observing an aspect of feelings … mind … principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
These four kinds of mindfulness meditation, when developed and cultivated, lead solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.”
Bốn điều ấy là gì? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu sống tùy quán thân ở trong thân, có sự nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở trên đời; ở trong các cảm thọ ... cho đến ... ở trong tâm ... cho đến ... sống tùy quán pháp ở trong các pháp, có sự nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã loại bỏ tham ái và ưu phiền ở trên đời. Này các tỳ khưu, bốn niệm xứ này được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự nhàm chán hoàn toàn, sự ly tham, sự đoạn diệt, sự an tịnh, thắng trí, giác ngộ, và Niết Bàn.” Hết bài kinh thứ hai.