- Saṁyutta Nikāya 46.76
- 8. Nirodhavagga
Bản dịch
SN 46.76 — Kinh Về Sự Diệt
Nirodhasutta
I. Quả Lớn, Lợi Ích Lớn
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Tu tập tưởng đoạn diệt, làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, được quả lớn, được lợi ích lớn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, tu tập tưởng đoạn diệt như thế nào…?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi câu hữu với tưởng đoạn diệt …
II. Trí Và Bất Hoàn
Vi-n 5 Tu tập tưởng đoạn diệt như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo, được quả lớn, được lợi ích lớn.
Vi-n 6 —Tu tập tưởng đoạn diệt, làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, một trong hai quả được chờ đợi: Ngay trong hiện tại được Chánh trí, hay nếu có dư y, chứng được Bất hoàn.
Vi-n 7 Tu tập như thế nào, làm cho sung mãn tưởng đoạn diệt như thế nào, này các Tỷ-kheo…?
Vi-n 8 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi câu hữu với tưởng đoạn diệt …
Vi-n 9 Tu tập tưởng đoạn diệt như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo …
IV, V, VI. Nghĩa Lợi Lớn, An Ổn Lớn Khỏi Khổ Ách, Hứng Khởi Lớn, Lạc Trú
Vi-n 10 …
Vi-n 11 —Tưởng đoạn diệt được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến nghĩa lợi lớn, đưa đến an ổn lớn khỏi các khổ ách, đưa đến hứng khởi lớn, đưa đến lạc trú lớn.
Vi-n 12 Tu tập đoạn diệt tưởng như thế nào, làm cho sung mãn như thế nào, đưa đến nghĩa lợi lớn, đưa đến an ổn lớn khỏi các khổ ách, đưa đến hứng khởi lớn, đưa đến lạc trú lớn?
Vi-n 13 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi câu hữu với tưởng đoạn diệt … tu tập xả giác chi câu hữu với tưởng đoạn diệt liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ …
Vi-n 14 Tu tập tưởng đoạn diệt như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo, đưa đến nghĩa lợi lớn, đưa đến an ổn lớn khỏi các khổ ách, đưa đến hứng khởi lớn, đưa đến lạc trú lớn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.76
- 8. Cessation
Cessation
10. Kinh Về Sự Diệt
“Nirodhasaññā, bhikkhave, bhāvitā bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā. Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, nirodhasaññā kathaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā? Idha, bhikkhave, bhikkhu nirodhasaññāsahagataṁ satisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe… nirodhasaññāsahagataṁ upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, nirodhasaññā evaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsāti.
“Mendicants, when the perception of cessation is developed and cultivated it’s very fruitful and beneficial. How so? It’s when a mendicant develops the perception of cessation together with the awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. That’s how, when the perception of cessation is developed and cultivated, it’s very fruitful and beneficial.
257. “Này các tỳ khưu, tưởng về sự diệt, được tu tập, được làm cho sung mãn, có quả lớn, có lợi ích lớn. Và này các tỳ khưu, tưởng về sự diệt được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào, có quả lớn, có lợi ích lớn? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tu tập niệm giác chi đi kèm với tưởng về sự diệt … cho đến … vị ấy tu tập xả giác chi đi kèm với tưởng về sự diệt, y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, hướng đến sự xả ly. Này các tỳ khưu, tưởng về sự diệt được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, có quả lớn, có lợi ích lớn.”
Nirodhasaññāya, bhikkhave, bhāvitāya bahulīkatāya dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ—diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Kathaṁ bhāvitāya, bhikkhave, nirodhasaññāya kathaṁ bahulīkatāya dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ—diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā? Idha, bhikkhave, bhikkhu nirodhasaññāsahagataṁ satisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe… nirodhasaññāsahagataṁ upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ bhāvitāya kho, bhikkhave, nirodhasaññāya evaṁ bahulīkatāya dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ—diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitāti.
When the perception of cessation is developed and cultivated you can expect one of two results: enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return. How so? It’s when a mendicant develops the perception of cessation together with the awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. When the perception of cessation is developed and cultivated in this way you can expect one of two results: enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return.”
“Này các tỳ khưu, khi tưởng về sự diệt được tu tập, được làm cho sung mãn, một trong hai quả được chờ đợi: hoặc là chánh trí ngay trong hiện tại, hoặc là quả bất lai nếu còn có dư y. Và này các tỳ khưu, tưởng về sự diệt được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào, mà một trong hai quả được chờ đợi: hoặc là chánh trí ngay trong hiện tại, hoặc là quả bất lai nếu còn có dư y? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tu tập niệm giác chi đi kèm với tưởng về sự diệt … cho đến … vị ấy tu tập xả giác chi đi kèm với tưởng về sự diệt, y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, hướng đến sự xả ly. Này các tỳ khưu, khi tưởng về sự diệt được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, một trong hai quả được chờ đợi: hoặc là chánh trí ngay trong hiện tại, hoặc là quả bất lai nếu còn có dư y.”
Nirodhasaññā, bhikkhave, bhāvitā bahulīkatā mahato atthāya saṁvattati, mahato yogakkhemāya saṁvattati, mahato saṁvegāya saṁvattati, mahato phāsuvihārāya saṁvattati. Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, nirodhasaññā kathaṁ bahulīkatā mahato atthāya saṁvattati, mahato yogakkhemāya saṁvattati, mahato saṁvegāya saṁvattati, mahato phāsuvihārāya saṁvattati? Idha, bhikkhave, bhikkhu nirodhasaññāsahagataṁ satisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe… nirodhasaññāsahagataṁ upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, nirodhasaññā evaṁ bahulīkatā mahato atthāya saṁvattati, mahato yogakkhemāya saṁvattati, mahato saṁvegāya saṁvattati, mahato phāsuvihārāya saṁvattatī”ti.
Dasamaṁ.
“The perception of cessation, when developed and cultivated, leads to great benefit … great sanctuary from the yoke … great inspiration … great ease. How so? It’s when a mendicant develops the perception of cessation together with the awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. That’s how the perception of cessation, when developed and cultivated, leads to great benefit … great sanctuary from the yoke … great inspiration … great ease.”
“Này các tỳ khưu, tưởng về sự diệt, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến lợi ích lớn, đưa đến sự an ổn khỏi các ách nạn lớn, đưa đến sự xúc động lớn, đưa đến sự an trú thoải mái lớn. Và này các tỳ khưu, tưởng về sự diệt được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào, đưa đến lợi ích lớn, đưa đến sự an ổn khỏi các ách nạn lớn, đưa đến sự xúc động lớn, đưa đến sự an trú thoải mái lớn? Này các tỳ khưu, ở đây, vị tỳ khưu tu tập niệm giác chi đi kèm với tưởng về sự diệt … cho đến … vị ấy tu tập xả giác chi đi kèm với tưởng về sự diệt, y cứ vào sự viễn ly, y cứ vào sự ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, hướng đến sự xả ly. Này các tỳ khưu, tưởng về sự diệt được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, đưa đến lợi ích lớn, đưa đến sự an ổn khỏi các ách nạn lớn, đưa đến sự xúc động lớn, đưa đến sự an trú thoải mái lớn.” Kinh thứ mười.
Nirodhavaggo aṭṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Về Sự Diệt, thứ tám.
Asubhamaraṇaāhāre, Paṭikūlaanabhiratena; Aniccadukkhaanattapahānaṁ, Virāganirodhena te dasāti.
Bất tịnh, sự chết, vật thực, ghê tởm và không hoan hỷ; Vô thường, khổ, vô ngã, đoạn tận, ly tham và sự diệt, đó là mười kinh.