- Saṁyutta Nikāya 46.50
- 5. Cakkavattivagga
Bản dịch
SN 46.50 — Kinh Yếu Tố Ngoại Phần
Bāhiraṅgasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Sau khi làm thành ngoại chi phần, này các Tỷ-kheo, Ta không quán thấy một chi phần nào khác khiến bảy giác chi được sanh khởi, này các Tỷ-kheo, chi phần ấy tức làm bạn với thiện.
Vi-n 3 Với Tỷ-kheo làm bạn với thiện, này các Tỷ-kheo, được chờ đợi rằng bảy giác chi được tu tập, được làm cho sung mãn. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo làm bạn với thiện, tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi liên hệ đến viễn ly … tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ.
Vi-n 5 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo làm bạn với thiện, tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.50
- 5. A Wheel-Turning Monarch
Exterior
10. Kinh Yếu Tố Ngoại Phần
“Bāhiraṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ uppādāya, yathayidaṁ—bhikkhave, kalyāṇamittatā. Kalyāṇamittassetaṁ, bhikkhave, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṁ—satta bojjhaṅge bhāvessati, satta bojjhaṅge bahulīkarissati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto satta bojjhaṅge bhāveti, satta bojjhaṅge bahulīkaroti? Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto satta bojjhaṅge bhāveti, satta bojjhaṅge bahulīkarotī”ti.
Dasamaṁ.
“Taking into account exterior factors, mendicants, I do not see a single one that gives rise to the seven awakening factors like good friendship. …”
231. “Này các Tỳ khưu, xét về yếu tố ngoại phần, Ta không thấy một yếu tố nào khác cho sự sanh khởi của bảy giác chi, như là thiện hữu này, này các Tỳ khưu. Này các Tỳ khưu, đối với vị Tỳ khưu có thiện hữu, điều này được mong đợi: vị ấy sẽ tu tập bảy giác chi, sẽ làm cho sung mãn bảy giác chi. Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có thiện hữu tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi? Này các Tỳ khưu, ở đây vị Tỳ khưu tu tập niệm giác chi y cứ vào viễn ly... cho đến... tu tập xả giác chi y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào sự đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các Tỳ khưu, như vậy là vị Tỳ khưu có thiện hữu tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi.” (Kinh) thứ mười.
Cakkavattivaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Chuyển Luân Vương thứ năm.
Vidhā cakkavatti māro, duppañño paññavena ca; Daliddo adaliddo ca, ādiccaṅgena te dasāti.
Kinh Vidhā, kinh Chuyển Luân Vương, kinh Ma Vương, kinh Kẻ Thiểu Trí và kinh Bậc Có Trí Tuệ; kinh Người Nghèo và kinh Người Không Nghèo, kinh Mặt Trời và hai kinh Yếu Tố. Đó là mười kinh.