- Saṁyutta Nikāya 46.45
- 5. Cakkavattivagga
Bản dịch
SN 46.45 — Kinh Bậc Trí
Paññavantasutta
Vi-n 3 : “Có trí tuệ không ngu đần, có trí tuệ không ngu đần”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là có trí tuệ không ngu đần?
Vi-n 4 —Do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, được gọi là có trí tuệ không ngu đần. Thế nào là bảy giác chi này? Niệm giác chi … Xả giác chi.
Vi-n 5 Do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, được gọi là có trí tuệ không ngu đần.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.45
- 5. A Wheel-Turning Monarch
Wise
5. Kinh Bậc Trí
“‘Paññavā aneḷamūgo, paññavā aneḷamūgo’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti?
“Sattannaṁ kho, bhikkhu, bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccati. Katamesaṁ sattannaṁ? Satisambojjhaṅgassa …pe… upekkhāsambojjhaṅgassa—imesaṁ kho, bhikkhu, sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti.
Pañcamaṁ.
“Sir, they speak of a one ‘wise and clever’. How is a person who is wise and clever defined?”
“Mendicant, they’re called wise and clever because they’ve developed and cultivated the seven awakening factors. What seven? The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity. They’re called wise and clever because they’ve developed and cultivated these seven awakening factors.”
226. “Bạch Thế Tôn, người ta nói: ‘có trí tuệ, không câm ngọng; có trí tuệ, không câm ngọng’. Bạch Thế Tôn, do mức độ nào mà được gọi là ‘có trí tuệ, không câm ngọng’?” “Này Tỳ khưu, do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi nên được gọi là ‘có trí tuệ, không câm ngọng’. Bảy (giác chi) nào? Niệm giác chi... cho đến... xả giác chi. Này Tỳ khưu, do tu tập, do làm cho sung mãn bảy giác chi này nên được gọi là ‘có trí tuệ, không câm ngọng’.” (Kinh) thứ năm.