- Saṁyutta Nikāya 46.40
- 4. Nīvaraṇavagga
Bản dịch
SN 46.40 — Kinh Triền Cái
Nīvaraṇasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Năm triền cái này, này các Tỷ-kheo, tác thành si ám, tác thành không mắt, tác thành vô trí, đoạn diệt trí tuệ, dự phần vào tổn hại, không đưa đến Niết-bàn. Thế nào là năm? Dục tham triền cái, này các Tỷ-kheo, tác thành si ám, tác thành không mắt, tác thành vô trí, đoạn diệt trí tuệ, dự phần vào tổn hại, không đưa đến Niết-bàn. Sân triền cái … Hôn trầm thụy miên triền cái … Trạo hối triền cái … Nghi hoặc triền cái, này các Tỷ-kheo, tác thành si ám, tác thành không mắt, tác thành vô trí, đoạn diệt trí tuệ, dự phần vào tổn hại, không đưa đến Niết-bàn. Năm triền cái này, này các Tỷ-kheo, tác thành si ám, tác thành không mắt, tác thành vô trí, đoạn diệt trí tuệ, dự phần vào tổn hại, không đưa đến Niết-bàn.
Vi-n 3 Bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, tác thành mắt, tác thành trí, làm tăng trưởng trí tuệ, không dự phần vào tổn hại, đưa đến Niết-bàn. Thế nào là bảy? Niệm giác chi, này các Tỷ-kheo, tác thành mắt, tác thành trí, làm tăng trưởng trí tuệ, không dự phần vào tổn hại, đưa đến Niết-bàn. Trạch pháp … Tinh tấn … Hỷ … Khinh an … Ðịnh … Xả giác chi, này các Tỷ-kheo, tác thành mắt, tác thành trí, làm tăng trưởng trí tuệ, không dự phần vào tổn hại, đưa đến Niết-bàn. Bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, tác thành mắt, tác thành trí, làm tăng trưởng trí tuệ, không dự phần vào tổn hại, đưa đến Niết-bàn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.40
- 4. Hindrances
Hindrances
10. Kinh Triền Cái
“Pañcime, bhikkhave, nīvaraṇā andhakaraṇā acakkhukaraṇā aññāṇakaraṇā paññānirodhikā vighātapakkhiyā anibbānasaṁvattanikā. Katame pañca? Kāmacchandanīvaraṇaṁ, bhikkhave, andhakaraṇaṁ acakkhukaraṇaṁ aññāṇakaraṇaṁ paññānirodhikaṁ vighātapakkhiyaṁ anibbānasaṁvattanikaṁ. Byāpādanīvaraṇaṁ, bhikkhave …pe… thinamiddhanīvaraṇaṁ, bhikkhave …pe… uddhaccakukkuccanīvaraṇaṁ, bhikkhave …pe… vicikicchānīvaraṇaṁ, bhikkhave, andhakaraṇaṁ acakkhukaraṇaṁ aññāṇakaraṇaṁ paññānirodhikaṁ vighātapakkhiyaṁ anibbānasaṁvattanikaṁ. Ime kho, bhikkhave, pañca nīvaraṇā andhakaraṇā acakkhukaraṇā aññāṇakaraṇā paññānirodhikā vighātapakkhiyā anibbānasaṁvattanikā.
“Mendicants, these five hindrances are destroyers of sight, vision, and knowledge. They block wisdom, they’re on the side of distress, and they don’t lead to extinguishment. What five? Sensual desire, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt. These five hindrances are destroyers of sight, vision, and knowledge. They block wisdom, they’re on the side of distress, and they don’t lead to extinguishment.
221. “Này các Tỳ khưu, năm triền cái này làm cho mù lòa, làm cho không có mắt, làm cho không có trí, làm cho trí tuệ diệt tận, thuộc phe não hại, không đưa đến Niết-bàn. Thế nào là năm? Này các Tỳ khưu, triền cái tham dục làm cho mù lòa, làm cho không có mắt, làm cho không có trí, làm cho trí tuệ diệt tận, thuộc phe não hại, không đưa đến Niết-bàn. Triền cái sân hận, này các Tỳ khưu... cho đến... triền cái hôn trầm thụy miên, này các Tỳ khưu... triền cái trạo cử hối quá, này các Tỳ khưu... triền cái nghi ngờ, này các Tỳ khưu, làm cho mù lòa, làm cho không có mắt, làm cho không có trí, làm cho trí tuệ diệt tận, thuộc phe não hại, không đưa đến Niết-bàn. Này các Tỳ khưu, chính năm triền cái này làm cho mù lòa, làm cho không có mắt, làm cho không có trí, làm cho trí tuệ diệt tận, thuộc phe não hại, không đưa đến Niết-bàn.”
Sattime, bhikkhave, bojjhaṅgā cakkhukaraṇā ñāṇakaraṇā paññābuddhiyā avighātapakkhiyā nibbānasaṁvattanikā. Katame satta? Satisambojjhaṅgo, bhikkhave, cakkhukaraṇo ñāṇakaraṇo paññābuddhiyo avighātapakkhiyo nibbānasaṁvattaniko …pe… upekkhāsambojjhaṅgo, bhikkhave, cakkhukaraṇo ñāṇakaraṇo paññābuddhiyo avighātapakkhiyo nibbānasaṁvattaniko. Ime kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā cakkhukaraṇā ñāṇakaraṇā paññābuddhiyā avighātapakkhiyā nibbānasaṁvattanikā”ti.
Dasamaṁ.
These seven awakening factors are creators of vision and knowledge. They grow wisdom, they’re on the side of solace, and they lead to extinguishment. What seven? The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity. These seven awakening factors are creators of vision and knowledge. They grow wisdom, they’re on the side of solace, and they lead to extinguishment.”
“Này các Tỳ khưu, bảy giác chi này làm cho có mắt, làm cho có trí, làm cho trí tuệ tăng trưởng, không thuộc phe não hại, đưa đến Niết-bàn. Thế nào là bảy? Này các Tỳ khưu, niệm giác chi làm cho có mắt, làm cho có trí, làm cho trí tuệ tăng trưởng, không thuộc phe não hại, đưa đến Niết-bàn. ...cho đến... Này các Tỳ khưu, xả giác chi làm cho có mắt, làm cho có trí, làm cho trí tuệ tăng trưởng, không thuộc phe não hại, đưa đến Niết-bàn. Này các Tỳ khưu, chính bảy giác chi này làm cho có mắt, làm cho có trí, làm cho trí tuệ tăng trưởng, không thuộc phe não hại, đưa đến Niết-bàn.” Kinh thứ mười.
Nīvaraṇavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Triền Cái, thứ tư.
Dve kusalā kilesā ca, Dve yoniso ca buddhi ca; Āvaraṇā nīvaraṇā rukkhaṁ, Nīvaraṇañca te dasāti.
Hai kinh Thiện, và Phiền Não, hai kinh Như Lý và Tăng Trưởng; Chướng Ngại, Triền Cái, Cây, và Triền Cái, là mười kinh.