- Saṁyutta Nikāya 46.34
- 4. Nīvaraṇavagga
Bản dịch
SN 46.34 — Kinh Không Tùy Phiền Não
Anupakkilesasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bảy giác chi này không chướng ngại, không triền cái, không uế nhiễm tâm, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát. Thế nào là bảy?
Vi-n 3 Có niệm giác chi, này các Tỷ-kheo, không chướng ngại, không triền cái, không uế nhiễm tâm, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát … Xả giác chi không chướng ngại, không triền cái, không uế nhiễm tâm, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, có bảy giác chi này không chướng ngại, không triền cái, không uế nhiễm tâm, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến chứng ngộ quả minh và giải thoát.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.34
- 4. Hindrances
Not Corruptions
4. Kinh Không Tùy Phiền Não
“Sattime, bhikkhave, bojjhaṅgā anāvaraṇā anīvaraṇā cetaso anupakkilesā bhāvitā bahulīkatā vijjāvimuttiphalasacchikiriyāya saṁvattanti. Katame satta? Satisambojjhaṅgo, bhikkhave, anāvaraṇo anīvaraṇo cetaso anupakkileso bhāvito bahulīkato vijjāvimuttiphalasacchikiriyāya saṁvattati …pe… upekkhāsambojjhaṅgo, bhikkhave, anāvaraṇo anīvaraṇo cetaso anupakkileso bhāvito bahulīkato vijjāvimuttiphalasacchikiriyāya saṁvattati. Ime kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā anāvaraṇā anīvaraṇā cetaso anupakkilesā bhāvitā bahulīkatā vijjāvimuttiphalasacchikiriyāya saṁvattantī”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, these seven awakening factors are not obstacles, hindrances, or corruptions of the mind. When developed and cultivated they lead to the realization of the fruit of knowledge and freedom. What seven? The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity. These seven awakening factors are not obstacles, hindrances, or corruptions of the mind. When developed and cultivated they lead to the realization of the fruit of knowledge and freedom.”
215. “Này các tỳ khưu, bảy giác chi này không phải là chướng ngại, không phải là triền cái, không phải là tùy phiền não của tâm; khi được tu tập, được làm cho sung mãn, chúng sẽ đưa đến sự chứng ngộ quả của minh và giải thoát. Bảy loại là gì? Này các tỳ khưu, niệm giác chi không phải là chướng ngại, không phải là triền cái, không phải là tùy phiền não của tâm; khi được tu tập, được làm cho sung mãn, nó sẽ đưa đến sự chứng ngộ quả của minh và giải thoát... cho đến... Này các tỳ khưu, xả giác chi không phải là chướng ngại, không phải là triền cái, không phải là tùy phiền não của tâm; khi được tu tập, được làm cho sung mãn, nó sẽ đưa đến sự chứng ngộ quả của minh và giải thoát. Này các tỳ khưu, bảy giác chi này không phải là chướng ngại, không phải là triền cái, không phải là tùy phiền não của tâm; khi được tu tập, được làm cho sung mãn, chúng sẽ đưa đến sự chứng ngộ quả của minh và giải thoát.” Kinh thứ tư.