- Saṁyutta Nikāya 46.23
- 3. Udāyivagga
Bản dịch
SN 46.23 — Kinh Căn Cứ
Ṭhāniyasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Do tác ý, làm cho sung mãn các pháp trú xứ cho dục và tham (kàmaràga), này các Tỷ-kheo, nên dục tham (kàmacchanda) chưa sanh được sanh khởi; và dục tham đã sanh đi đến tăng trưởng, quảng đại.
Vi-n 3 Do tác ý, làm cho sung mãn các pháp trú xứ cho sân, này các Tỷ-kheo, nên sân chưa sanh được sanh khởi; và sân đã sanh đi đến tăng trưởng, quảng đại.
Vi-n 4 Do tác ý, làm cho sung mãn các pháp trú xứ cho hôn trầm thụy miên, này các Tỷ-kheo, nên hôn trầm thụy miên chưa sanh được sanh khởi; và hôn trầm thụy miên đã sanh đi đến tăng trưởng, quảng đại.
Vi-n 5 Do tác ý, làm cho sung mãn các pháp trú xứ cho trạo hối, này các Tỷ-kheo, nên trạo hối chưa sanh được sanh khởi; và trạo hối đã sanh đi đến tăng trưởng, quảng đại.
Vi-n 6 Do tác ý, làm cho sung mãn các pháp trú xứ cho nghi hoặc, này các Tỷ-kheo, nên nghi hoặc chưa sanh được sanh khởi; và nghi hoặc đã sanh đi đến tăng trưởng, quảng đại.
Vi-n 7 Do tác ý, làm cho sung mãn các pháp trú xứ cho niệm giác chi, này các Tỷ-kheo, nên niệm giác chi chưa sanh được sanh khởi; và niệm giác chi đã sanh đi đến tăng trưởng, quảng đại.
Vi-n 8 Do tác ý, làm cho sung mãn các pháp trú xứ cho xả giác chi, này các Tỷ-kheo, nên xả giác chi chưa sanh được sanh khởi; và xả giác chi đã sanh đi đến tăng trưởng, quảng đại.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.23
- 3. With Udāyī
Grounds
3. Kinh Căn Cứ
“Kāmarāgaṭṭhāniyānaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ manasikārabahulīkārā anuppanno ceva kāmacchando uppajjati, uppanno ca kāmacchando bhiyyobhāvāya vepullāya saṁvattati. Byāpādaṭṭhāniyānaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ manasikārabahulīkārā anuppanno ceva byāpādo uppajjati, uppanno ca byāpādo bhiyyobhāvāya vepullāya saṁvattati. Thinamiddhaṭṭhāniyānaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ manasikārabahulīkārā anuppannañceva thinamiddhaṁ uppajjati, uppannañca thinamiddhaṁ bhiyyobhāvāya vepullāya saṁvattati. Uddhaccakukkuccaṭṭhāniyānaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ manasikārabahulīkārā anuppannañceva uddhaccakukkuccaṁ uppajjati, uppannañca uddhaccakukkuccaṁ bhiyyobhāvāya vepullāya saṁvattati. Vicikicchāṭṭhāniyānaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ manasikārabahulīkārā anuppannā ceva vicikicchā uppajjati, uppannā ca vicikicchā bhiyyobhāvāya vepullāya saṁvattati.
“Mendicants, when you frequently apply the mind to things that are grounds for sensual greed, sensual desire arises, and once arisen it increases and grows. When you frequently apply the mind to things that are grounds for ill will, ill will arises, and once arisen it increases and grows. When you frequently apply the mind to things that are grounds for dullness and drowsiness, dullness and drowsiness arise, and once arisen they increase and grow. When you frequently apply the mind to things that are grounds for restlessness and remorse, restlessness and remorse arise, and once arisen they increase and grow. When you frequently apply the mind to things that are grounds for doubt, doubt arises, and once arisen it increases and grows.
204. “Này các Tỳ khưu, do thường xuyên tác ý đến các pháp là căn cứ của tham dục, dục tham chưa sanh sẽ sanh khởi, và dục tham đã sanh sẽ tăng trưởng, phát triển. Này các Tỳ khưu, do thường xuyên tác ý đến các pháp là căn cứ của sân, sân chưa sanh sẽ sanh khởi, và sân đã sanh sẽ tăng trưởng, phát triển. Này các Tỳ khưu, do thường xuyên tác ý đến các pháp là căn cứ của hôn trầm-thụy miên, hôn trầm-thụy miên chưa sanh sẽ sanh khởi, và hôn trầm-thụy miên đã sanh sẽ tăng trưởng, phát triển. Này các Tỳ khưu, do thường xuyên tác ý đến các pháp là căn cứ của trạo cử-hối quá, trạo cử-hối quá chưa sanh sẽ sanh khởi, và trạo cử-hối quá đã sanh sẽ tăng trưởng, phát triển. Này các Tỳ khưu, do thường xuyên tác ý đến các pháp là căn cứ của hoài nghi, hoài nghi chưa sanh sẽ sanh khởi, và hoài nghi đã sanh sẽ tăng trưởng, phát triển.”
Satisambojjhaṅgaṭṭhāniyānaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ manasikārabahulīkārā anuppanno ceva satisambojjhaṅgo uppajjati, uppanno ca satisambojjhaṅgo bhāvanāpāripūriṁ gacchati …pe… upekkhāsambojjhaṅgaṭṭhāniyānaṁ, bhikkhave, dhammānaṁ manasikārabahulīkārā anuppanno ceva upekkhāsambojjhaṅgo uppajjati, uppanno ca upekkhāsambojjhaṅgo bhāvanāpāripūriṁ gacchatī”ti.
Tatiyaṁ.
When you frequently apply the mind to things that are grounds for the awakening factor of mindfulness, the awakening factor of mindfulness arises, and once arisen it’s fully developed. … When you frequently apply the mind to things that are grounds for the awakening factor of equanimity, the awakening factor of equanimity arises, and once arisen it’s fully developed.”
“Này các Tỳ khưu, do thường xuyên tác ý đến các pháp là căn cứ của niệm giác chi, niệm giác chi chưa sanh sẽ sanh khởi, và niệm giác chi đã sanh sẽ đi đến sự viên mãn của tu tập… cho đến… Này các Tỳ khưu, do thường xuyên tác ý đến các pháp là căn cứ của xả giác chi, xả giác chi chưa sanh sẽ sanh khởi, và xả giác chi đã sanh sẽ đi đến sự viên mãn của tu tập.”