- Saṁyutta Nikāya 46.15
- 2. Gilānavagga
Bản dịch
SN 46.15 — Kinh Bệnh Thứ Hai
Dutiyagilānasutta
Vi-n 1-6. (Hoàn toàn giống kinh trên, chỉ khác đây là trường hợp ngài Mahà Moggallāna).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.15
- 2. Sick
Sick (2nd)
5. Kinh Bệnh Thứ Hai
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe. Tena kho pana samayena āyasmā mahāmoggallāno gijjhakūṭe pabbate viharati ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno. Atha kho bhagavā sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā mahāmoggallāno tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi. Nisajja kho bhagavā āyasmantaṁ mahāmoggallānaṁ etadavoca:
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground. Now at that time Venerable Mahāmoggallāna was staying on the Vulture’s Peak Mountain, and he was sick, suffering, gravely ill. Then in the late afternoon, the Buddha came out of retreat, went to Venerable Moggallāna, sat down on the seat spread out, and said to him:
196. Một thời, đức Thế Tôn trú tại Rājagaha, ở Veḷuvana, tại Kalandakanivāpa. Lúc bấy giờ, Tôn giả Mahāmoggallāna đang trú tại núi Gijjhakūṭa, bị bệnh, khổ não, bệnh tình trầm trọng. Rồi đức Thế Tôn, vào buổi chiều, sau khi rời khỏi nơi độc cư, đã đi đến chỗ Tôn giả Mahāmoggallāna; sau khi đến, ngài ngồi xuống trên chỗ đã được soạn sẵn. Sau khi ngồi xuống, đức Thế Tôn đã nói với Tôn giả Mahāmoggallāna điều này:
“Kacci te, moggallāna, khamanīyaṁ kacci yāpanīyaṁ? Kacci dukkhā vedanā paṭikkamanti, no abhikkamanti; paṭikkamosānaṁ paññāyati, no abhikkamo”ti?
“Na me, bhante, khamanīyaṁ, na yāpanīyaṁ. Bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti, no paṭikkamanti; abhikkamosānaṁ paññāyati, no paṭikkamo”ti.
“I hope you’re keeping well, Moggallāna, I hope you’re all right. I hope your pain is fading, not growing; that its fading is evident, not its growing.”
“Sir, I’m not keeping well, I’m not getting by. My pain is terrible and growing, not fading; its growing is evident, not its fading.”
“Này Moggallāna, thầy có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không? Các cảm thọ đau đớn có thuyên giảm không, không tăng trưởng chứ? Sự thuyên giảm của chúng có được nhận thấy không, không phải là sự tăng trưởng chứ?” “Bạch Thế Tôn, con không kham nhẫn được, không chịu đựng được. Các cảm thọ đau đớn của con tăng trưởng mạnh, không thuyên giảm; sự tăng trưởng của chúng được nhận thấy, không phải là sự thuyên giảm.”
“Sattime, moggallāna, bojjhaṅgā mayā sammadakkhātā bhāvitā bahulīkatā abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti. Katame satta? Satisambojjhaṅgo kho, moggallāna, mayā sammadakkhāto bhāvito bahulīkato abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati …pe… upekkhāsambojjhaṅgo kho, moggallāna, mayā sammadakkhāto bhāvito bahulīkato abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati. Ime kho, moggallāna, satta bojjhaṅgā mayā sammadakkhātā bhāvitā bahulīkatā abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattantī”ti.
“Taggha, bhagavā, bojjhaṅgā; taggha, sugata, bojjhaṅgā”ti.
“Moggallāna, I’ve rightly explained these seven awakening factors. When developed and cultivated, they lead to direct knowledge, to awakening, and to extinguishment. What seven? The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity. These are the seven awakening factors that I’ve rightly explained. When developed and cultivated, they lead to direct knowledge, to awakening, and to extinguishment.”
“Indeed, Blessed One, these are awakening factors! Indeed, Holy One, these are awakening factors!”
“Này Moggallāna, bảy giác chi này đã được ta khéo thuyết giảng, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Bảy điều ấy là gì? Này Moggallāna, niệm giác chi đã được ta khéo thuyết giảng, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn… cho đến… xả giác chi, này Moggallāna, đã được ta khéo thuyết giảng, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Này Moggallāna, bảy giác chi này đã được ta khéo thuyết giảng, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, sẽ đưa đến thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.” “Thật vậy, bạch Thế Tôn, đó là các giác chi; thật vậy, bạch Thiện Thệ, đó là các giác chi.”
Idamavoca bhagavā. Attamano āyasmā mahāmoggallāno bhagavato bhāsitaṁ abhinandi. Vuṭṭhahi cāyasmā mahāmoggallāno tamhā ābādhā. Tathāpahīno cāyasmato mahāmoggallānassa so ābādho ahosīti.
Pañcamaṁ.
That is what the Buddha said. Satisfied, Venerable Mahāmoggallāna approved what the Buddha said. And that’s how he recovered from that illness.
Đức Thế Tôn đã nói điều này. Tôn giả Mahāmoggallāna hoan hỷ, đã vui mừng lời dạy của đức Thế Tôn. Và Tôn giả Mahāmoggallāna đã khỏi căn bệnh ấy. Căn bệnh ấy của Tôn giả Mahāmoggallāna đã được đoạn trừ như vậy. (Kinh) thứ năm.