- Saṁyutta Nikāya 46.121–129
- 13. Oghavagga
Oghādisutta
“Cattārome, bhikkhave, oghā. Katame cattāro? Kāmogho, bhavogho, diṭṭhogho, avijjogho”ti.
vitthāretabbaṁ.
Bản dịch
Oghādisutta
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 —Có bốn bộc lưu, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn? Dục bộc lưu, hữu bộc lưu, kiến bộc lưu, vô minh bộc lưu …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Cattārome, bhikkhave, oghā. Katame cattāro? Kāmogho, bhavogho, diṭṭhogho, avijjogho”ti.
vitthāretabbaṁ.
“Mendicants, there are these four floods. What four? The floods of sensuality, desire to be reborn, views, and ignorance.”
(Tell in full as in SN 45.171–179.)
172. Tại Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, có bốn bộc lưu này. Thế nào là bốn? Dục bộc lưu, hữu bộc lưu, kiến bộc lưu, vô minh bộc lưu. Này các Tỳ khưu, đây là bốn bộc lưu. Này các Tỳ khưu, để thắng tri, để liễu tri, để đoạn tận, để từ bỏ bốn bộc lưu này ... con đường Thánh đạo Tám ngành này cần được tu tập.” (Tất cả nên được trình bày chi tiết giống như kinh Esanā). Kinh thứ nhất.