- Saṁyutta Nikāya 46.12
- 2. Gilānavagga
Bản dịch
SN 46.12 — Kinh Ví Dụ Mặt Trời thứ nhất
Paṭhamasūriyūpamasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, cái này là điềm đi trước, là tướng báo trước mặt trời sắp mọc, tức rạng đông. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, cái này là điềm đi trước, là tướng báo trước bảy giác chi sanh khởi, tức là làm bạn với thiện. Tỷ-kheo làm bạn với thiện, này các Tỷ-kheo, được chờ đợi rằng: bảy giác chi sẽ được tu tập, bảy giác chi sẽ được làm cho sung mãn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo làm bạn với thiện, tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi … tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo làm bạn với thiện, tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.12
- 2. Sick
The Simile of the Sun (1st)
2. Kinh Ví Dụ Mặt Trời thứ nhất
“Sūriyassa, bhikkhave, udayato etaṁ pubbaṅgamaṁ etaṁ pubbanimittaṁ, yadidaṁ—aruṇuggaṁ; evameva kho, bhikkhave, bhikkhuno sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ uppādāya etaṁ pubbaṅgamaṁ etaṁ nimittaṁ, yadidaṁ—kalyāṇamittatā. Kalyāṇamittassetaṁ, bhikkhave, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṁ—satta bojjhaṅge bhāvessati, satta bojjhaṅge bahulīkarissati.
“Mendicants, the dawn is the forerunner and harbinger of the sunrise. In the same way, for a mendicant good friendship is the forerunner and harbinger of the arising of the seven awakening factors. A mendicant with good friends can expect to develop and cultivate the seven awakening factors.
193. “Này các tỳ khưu, đối với sự mọc lên của mặt trời, đây là điềm báo trước, đây là tiền tướng, đó là rạng đông; cũng vậy, này các tỳ khưu, đối với sự sanh khởi của bảy giác chi của vị tỳ khưu, đây là điềm báo trước, đây là tiền tướng, đó là thiện hữu. Này các tỳ khưu, đối với vị tỳ khưu có thiện hữu, điều này được mong đợi – vị ấy sẽ tu tập bảy giác chi, sẽ làm cho sung mãn bảy giác chi.”
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto satta bojjhaṅge bhāveti satta bojjhaṅge bahulīkaroti? Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto satta bojjhaṅge bhāveti, satta bojjhaṅge bahulīkarotī”ti.
Dutiyaṁ.
And how does a mendicant with good friends develop and cultivate the seven awakening factors? It’s when a mendicant develops the awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. That’s how a mendicant with good friends develops and cultivates the seven awakening factors.”
“Và này các tỳ khưu, thế nào là vị tỳ khưu có thiện hữu tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi? Này các tỳ khưu, ở đây vị tỳ khưu tu tập niệm giác chi, dựa vào sự viễn ly... cho đến... vị ấy tu tập xả giác chi, dựa vào sự viễn ly, dựa vào sự ly tham, dựa vào sự đoạn diệt, hướng đến sự xả ly. Này các tỳ khưu, chính như vậy vị tỳ khưu có thiện hữu tu tập bảy giác chi, làm cho sung mãn bảy giác chi.” (Kinh thứ nhì).