- Saṁyutta Nikāya 46.10
- 1. Pabbatavagga
Bản dịch
SN 46.10 — Kinh Uppanna thứ nhì
Dutiyauppannasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, chưa khởi lên, nếu được tu tập, làm cho sung mãn, có thể khởi lên. Nhưng không thể không có giới luật của bậc Thiện Thệ. Thế nào là bảy?
Vi-n 3 Niệm giác chi … xả giác chi. Bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, chưa khởi lên, nếu được tu tập, được làm cho sung mãn, có thể khởi lên. Nhưng không thể không có giới luật của bậc Thiện Thệ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 46.10
- 1. Mountains
Arisen (2nd)
10. Kinh Uppanna thứ nhì
“Sattime, bhikkhave, bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā. Katame satta? Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo—ime kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, these seven awakening factors don’t arise to be developed and cultivated apart from the Holy One’s training. What seven? The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity. These seven awakening factors don’t arise to be developed and cultivated apart from the Holy One’s training.”
191. “Này các tỳ khưu, bảy giác chi này, được tu tập, được làm cho sung mãn, chưa sanh khởi thì sẽ sanh khởi, không ngoài giáo pháp và giới luật của bậc Thiện Thệ. Bảy điều nào? Niệm giác chi... cho đến... xả giác chi. Này các tỳ khưu, bảy giác chi này, được tu tập, được làm cho sung mãn, chưa sanh khởi thì sẽ sanh khởi, không ngoài giáo pháp và giới luật của bậc Thiện Thệ.” (Kinh thứ mười).
Pabbatavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Núi, thứ nhất.
Himavantaṁ kāyaṁ sīlaṁ, vatthaṁ bhikkhu ca kuṇḍali; Kūṭañca upavānañca, uppannā apare duveti.
Himavanta, thân, giới, vải, tỳ khưu và Kuṇḍali; Mái nhà, Upavāna, và hai kinh Uppanna khác.