- Saṁyutta Nikāya 45.77
- 8. Dutiyaekadhammapeyyālavagga
Bản dịch
SN 45.77 — Kinh Thiện Hữu
Kalyāṇamittasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ta không thấy một pháp nào khác, do pháp ấy, Thánh đạo Tám ngành chưa khởi lên được sanh khởi, hay Thánh đạo Tám ngành khởi lên rồi được đi đến tu tập sung mãn. Pháp ấy tức là bạn hữu với thiện.
Vi-n 3 Với Tỷ-kheo bạn hữu với thiện, này các Tỷ-kheo, thời được chờ đợi Thánh đạo Tám ngành sẽ được tu tập, Thánh đạo Tám ngành sẽ được làm cho sung mãn. Và này các Tỷ-kheo, như thế nào Tỷ-kheo bạn hữu với thiện, tu tập Thánh đạo Tám ngành và làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo bạn hữu với thiện, tu tập Thánh đạo Tám ngành và làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 45.77
- 8. Abbreviated Texts on One Thing
Good Friends
1. Kinh Thiện Hữu
Sāvatthinidānaṁ.
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi, yena anuppanno vā ariyo aṭṭhaṅgiko maggo uppajjati, uppanno vā ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvanāpāripūriṁ gacchati, yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā. Kalyāṇamittassetaṁ, bhikkhave, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṁ—ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvessati, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkarissati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti? Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu kalyāṇamitto ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkarotī”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I do not see a single thing that gives rise to the noble eightfold path, or, if it’s already arisen, fully develops it like good friendship. A mendicant with good friends can expect to develop and cultivate the noble eightfold path.
And how does a mendicant with good friends develop and cultivate the noble eightfold path? It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go. That’s how a mendicant with good friends develops and cultivates the noble eightfold path.”
77. Nhân duyên ở Sāvatthī. Này các Tỳ khưu, Ta không thấy một pháp nào khác, nhờ đó mà Thánh đạo Tám ngành chưa sanh được sanh khởi, hay Thánh đạo Tám ngành đã sanh được đi đến viên mãn trong sự tu tập, như là thiện hữu này, này các Tỳ khưu. Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu có thiện hữu được trông đợi sẽ tu tập Thánh đạo Tám ngành, sẽ làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành. Và này các Tỳ khưu, thế nào là vị Tỳ khưu có thiện hữu tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành? Này các Tỳ khưu, ở đây, vị Tỳ khưu tu tập chánh kiến y cứ vào viễn ly... cho đến... tu tập chánh định y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào đoạn diệt, hướng đến xả ly. Này các Tỳ khưu, chính như vậy vị Tỳ khưu có thiện hữu tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành. Kinh thứ nhất.